Đăng ký khai sinh là gì?
Nói một cách đơn giản, đăng ký khai sinh là việc bạn đi đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền các thông tin cá nhân của trẻ vừa sinh ra đời để Nhà nước có thông tin nhằm thuận tiện trong việc quản lý công dân. Đây là thủ tục quan trọng đầu tiên với mỗi cá nhân. Thủ tục này không những giúp ích cho Nhà nước trong việc quản lý công dân mà còn đặc biệt cần thiết cho trẻ. Theo đó, trẻ sẽ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy khai sinh tại đó ghi nhận các thông tin cá nhân của trẻ. Giấy khai sinh là giấy tờ tùy thân đầu tiên và quan trọng nhất của trẻ. Đây là loại giấy tờ mà bạn thường sẽ phải nộp khi đăng ký cho trẻ đi học. Ngoài ra, đây còn là tài liệu để sau này trẻ xin cấp giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước, đăng ký hộ khẩu… Cũng như để xác định quyền hưởng thừa kế của trẻ.
Nếu bạn là cha, mẹ của trẻ, bạn đương nhiên là người có trách nhiệm phải đi đăng ký khai sinh cho trẻ. Theo quy định của luật hiện hành, bạn phải đi đăng ký khai sinh cho trẻ trong vòng 60 ngày kể từ ngày trẻ được sinh ra. Tuy nhiên, trong trường hợp cả cha và mẹ đều không thể đi đăng ký khai sinh cho trẻ vì bất kỳ lý do nào đó, bạn phải ngay lập tức nhờ người thân trong gia đình như ông, bà, hoặc người thân thích khác đi đăng ký khai sinh cho trẻ. Nếu không, bạn có thể bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử phạt với hình thức cảnh cáo cho hành vi đăng ký trễ hạn.
CSPL: Khoản 1 Điều 15 Luật Hộ Tịch 2014.
Thủ tục đăng ký khai sinh
Trong những trường hợp đăng ký khai sinh thông thường, thủ tục đăng ký khai sinh sẽ gồm các bước như sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký khai sinh, bao gồm:
– Tờ khai đăng ký khai sinh
– Giấy tờ chứng minh việc sinh con, bao gồm: giấy chứng sinh do bệnh viện, nhà hộ sinh, trạm y tế xã, phường cấp cho trẻ được sinh ra ở các cơ sở này hoặc văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh hoặc giấy cam đoan về việc việc sinh trong trường hợp không có giấy chứng sinh.
Bước 2: Nộp hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Theo thủ tục thông thường, bạn sẽ đăng ký khai sinh cho trẻ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của cha hoặc mẹ trẻ. Khi nộp hồ sơ, bạn phải xuất trình bản chính giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh nhân thân. Ngoài ra, bạn có thể phải xuất trình sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ khác chứng minh nơi cư trú khi được yêu cầu.
Bước 3: Nhận kết quả giải quyết hổ sơ.
Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp với quy định, cán bộ Tư pháp – Hộ tịch sẽ ghi nội dung khai sinh vào sổ hộ tịch; cập nhật vào cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy số định danh cá nhân cho đứa trẻ. Bạn và cán bộ Tư pháp – Hộ tịch sẽ cùng nhau ký tên vào sổ hộ tịch và Chủ tịch UBND cấp xã sau đó sẽ cấp giấy khai sinh của trẻ cho bạn. Việc cấp giấy khai sinh đăng ký lần đầu sẽ không phải đóng phí hành chính. Xin lưu ý, thủ tục đăng ký khai sinh nêu trên là thủ tục áp dụng cho trường hợp thông thường. Trong những trường hợp đặc biệt như đăng ký khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi, trẻ chưa xác định được cha, mẹ; trẻ em sinh ra do mang thai hộ; trẻ em sinh ra tại khu vực biên giới; trẻ có bố hoặc mẹ là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc người không quốc tịch; hoặc trẻ em được sinh ra ở nước ngoài có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam, thủ tục đăng ký khai sinh sẽ có sự khác biệt. Do đó, khi thực hiện thủ tục khai sinh rơi vào những trường hợp đặc biệt như trên, bạn nên nhờ các cán bộ Tư pháp – Hộ tịch tại phường hướng dẫn thêm về các loại giấy tờ và thủ tục cần thiết khác.
Trình tự thủ tục đăng ký khai sinh
chưa xác định được cha, mẹ; trẻ em sinh ra do mang thai hộ; trẻ em sinh ra tại khu vực biên giới; trẻ có bố hoặc mẹ là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc người không quốc tịch; hoặc trẻ em được sinh ra ở nước ngoài có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam, thủ tục đăng ký khai sinh sẽ có sự khác biệt, nên nhờ các cán bộ Tư pháp – Hộ tịch tại phường hướng dẫn thêm về các loại giấy tờ và thủ tục cần thiết khác.
Đặt tên thế nào mới đúng quy định?
Trong cuộc sống, bạn sẽ hay bắt gặp cách đặt tên cho trẻ theo họ của bố. Tuy nhiên, đôi khi bạn cũng sẽ thấy có nhiều trẻ được đặt tên theo họ của mẹ hoặc thậm chí có trẻ được đặt theo họ của những người nhận nuôi mặc dù những người này không hề có quan hệ ruột thịt. Đối với tên thì đa phần bạn thấy người Việt Nam đều đặt tên bằng tiếng Việt, tuy nhiên bạn vẫn có thể bắt gặp những trường hợp người Việt Nam có tên bằng tiếng nước ngoài. Như vậy, trong thực tế thì pháp luật Việt Nam cho phép bạn đặt tên cho trẻ ra sao và liệu bạn có thể đặt tên tiếng nước ngoài cho trẻ hay không?
Sau đây là câu trả lời dành cho bạn. Đối với họ của trẻ thì thực tế pháp luật Việt Nam không quy định bắt buộc họ của trẻ phải được đặt theo họ của bố như mọi người vẫn thường nghĩ. Trên thực tế, việc mọi người vẫn hay đặt tên theo họ của bố xuất phát từ tập quán của người dân. Theo quy định của pháp luật, việc sử dụng họ của bố hay sử dụng họ của mẹ là do cha, mẹ của trẻ tự bàn bạc và thống nhất. Như vậy, nếu cả cha và mẹ đều đồng ý sử dụng họ của mẹ để đặt tên cho trẻ thì pháp luật đương nhiên cũng sẽ công nhận cho việc đặt tên này. Trong trường hợp cha và mẹ không thống nhất được vấn đề này thì họ của trẻ sẽ được đặt theo tập quán tại địa phương. Đối với trường hợp trẻ không xác định được bố đẻ thì họ của trẻ sẽ được lấy theo họ của mẹ đẻ hoặc trong trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và được nhận làm con nuôi thì họ của trẻ em được xác định theo họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo thỏa thuận của cha nuôi.
Đối với tên của trẻ, pháp luật cho phép cha, mẹ trẻ được tự do lựa chọn tên cho con miễn là nếu trẻ mang quốc tịch Việt Nam, tên của trẻ phải bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc khác của Việt Nam. Mặc dù cho phép tự do lựa chọn tên, nhưng pháp luật sẽ không cho phép bạn đặt tên cho trẻ bằng số hoặc bằng một ký tự mà không phải là chữ. Ví dụ như bạn sẽ không thể đặt tên cho trẻ là “Nguyễn Văn Tèo 1” hay “Nguyễn Văn @” được.
===========================
Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn: CÔNG TY LUẬT TNHH PHÁP LÝ AV BÌNH DƯƠNG
– Giải đáp trong việc thực hiện các thủ tục, hồ sơ,….
– Tư vấn pháp luật thường xuyên cho doanh nghiệp
– Thực hiện hồ sơ tố tụng,..
– Đại diện uỷ quyền,..
– Tư vấn pháp luật về quản lý và xử lý nợ
Địa chỉ: Văn Phòng: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành Phố Thủ Dầu Một, Tỉnh
Bình Dương
YOUTUBE: https://www.youtube.com/@luatsuvct/featured
Fanpage: https://www.facebook.com/congtyluatvct
Website: https://luatsuvct.com/
YOUTUBE: https://www.youtube.com/@luatsuvct/featured
Email: LuatsuVCT@gmail.com
Hotline: 0971.174.040 -0939.296.588
Văn phòng Luật sư VCT
- Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
- Holine: 0971 174 040
- Webiste: www.luatsuvct.com
- CSKH: info@luatsuvct.com



