ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC THÀNH LẬP KINH DOANH DỊCH VỤ CẦM ĐỒ

Kinh doanh dịch vụ cầm đồ cần đáp ứng các điều kiện gì? Thủ tục thành lập như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các vấn đề này.

Điều kiện kinh doanh dịch vụ cầm đồ
Điều kiện kinh doanh dịch vụ cầm đồ

Điều kiện kinh doanh dịch vụ cầm đồ

Kinh doanh dịch vụ cầm đồ là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định tại Phụ lục IV được ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2020.

Theo đó, để kinh doanh dịch vụ cầm đồ cần đáp ứng các điều kiện về an ninh, trật tự như sau:

  1. Được đăng ký, cấp phép hoặc thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  2. Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh phải không thuộc một trong các trường hợp sau đây:
  • Đối với người Việt Nam:

(i) Đã bị khởi tố hình sự mà các cơ quan tố tụng của Việt Nam hoặc của nước ngoài đang tiến hành điều tra, truy tố, xét xử.

(ii) Có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác do lỗi cố ý bị kết án từ trên 03 năm tù trở lên chưa được xóa án tích; đang trong thời gian được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ; đang bị quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo quyết định của Tòa án.

(iii) Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; có quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong thời gian chờ thi hành quyết định; đang nghiện ma túy; đang được tạm hoãn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; đã bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính nhưng chưa đủ thời hạn để được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

  • Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài: Chưa được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép cư trú.
  1. Đủ điều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.
  2. Trong thời gian 05 năm liền kề trước thời điểm đăng ký kinh doanh, người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ không bị cơ quan chức năng xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi: Chống người thi hành công vụ, gây rối trật tự công cộng, cố ý gây thương tích, cho vay lãi nặng, đánh bạc, tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc, trộm cắp tài sản, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, chiếm giữ trái phép tài sản.

CSPL: Điều 7 và Điều 9 Nghị định 96/2016/NĐ-CP

Thủ tục thành lập hộ kinh doanh kinh doanh dịch vụ cầm đồ

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bao gồm:

  1. Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh theo Mẫu số 1 Phụ lục II được ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC;
  2. Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập. Văn bản ủy quyền này phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
  3. Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký hộ kinh doanh (nếu có). Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.

Bước 2. Nộp hồ sơ

Chủ hộ kinh doanh hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục nộp hồ sơ đăng ký thành lập hộ kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi hộ kinh doanh đăng ký trụ sở.

Bước 3. Kiểm tra hồ sơ và trả kết quả

Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và gửi thông báo về Cơ quan thuế quản lý trực tiếp hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. 

Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Thủ tục thành lập cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ
Thủ tục thành lập cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ

Thủ tục thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ cầm đồ

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ

Tùy loại hình doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp gồm các giấy tờ tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp theo quy định tại Điều 19, Điều 20, Điều 21 và Điều 22 Luật Doanh nghiệp 2020 được sửa đổi, bổ sung năm 2025.

Bước 2. Nộp hồ sơ

Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức sau đây:

  1. Nộp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;
  2. Nộp qua dịch vụ bưu chính;
  3. Nộp qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Bước 3. Xem xét tính hợp lệ và trả kết quả

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp. Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đối với kinh doanh dịch vụ cầm đồ

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự gồm:

  1. Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ (Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 96/2016/NĐ-CP).
  2. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư….
  3. Bản sao hợp lệ các giấy tờ, tài liệu chứng minh cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy
  4. Bản khai lý lịch (Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 96/2016/NĐ-CP) kèm theo Phiếu lý lịch tư pháp hoặc Bản khai nhân sự (Mẫu số 02b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 96/2016/NĐ-CP) của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ, cụ thể như sau:
  • Đối với người Việt Nam ở trong nước: Bản khai lý lịch; Phiếu lý lịch tư pháp (trừ những người đang thuộc biên chế của lực lượng vũ trang);
  • Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài: Bản khai nhân sự kèm theo bản sao hợp lệ Hộ chiếu, Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Thị thực còn thời hạn lưu trú tại Việt Nam;

Bước 2. Nộp hồ sơ

Cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ nộp một bộ hồ sơ cho cơ quan Công an có thẩm quyền thông qua một trong các hình thức nộp hồ sơ sau đây:

  • Nộp trực tiếp cho cơ quan Công an có thẩm quyền;
  • Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích;
  • Nộp qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an (trừ các văn bản, giấy tờ không được phép đăng tải qua hệ thống mạng theo quy định của pháp luật).

Bước 3. Kiểm tra hồ sơ và trả kết quả

Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự thì trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.

Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự thì trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan Công an phải có văn bản trả lời cơ sở kinh doanh và nêu rõ lý do.

Dịch vụ thành lập cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ

Luật Sư VCT chuyên cung cấp dịch vụ thành lập cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ. Dịch vụ gồm:

  • Tư vấn về điều kiện kinh doanh dịch vụ cầm đồ;
  • Tư vấn thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh/doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ cầm đồ;
  • Tư vấn thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đối với kinh doanh dịch vụ cầm đồ;
  • Nhận ủy quyền thực hiện thủ tục thành lập cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ.

Quý đối tác, Quý khách hàng có thể liên hệ với Luật sư VCT để sử dụng dịch vụ thành lập cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ và các dịch vụ tư vấn khác.

Thứ nhất, tư vấn trực tuyến qua số điện thoại: Khách hàng có nhu cầu sẽ kết nối đến tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua hotline: 0971.17.40.40 nếu khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết hoặc tham khảo giá trước khi thực hiện dịch vụ.

Thứ hai, tư vấn qua email: Nếu quý khách không thể đến trực tiếp mà mà vẫn muốn nhận được ý kiến tư vấn của luật sư/chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực tư vấn pháp luật về đất đai của Luật sư VCT thì có thể gửi câu hỏi trong lĩnh vực qua email: Info@luatsuvct.com.Chúng tôi sẽ chủ động liên hệ lại dựa trên thông tin pháp lý mà khách hàng cung cấp để báo giá dịch vụ hoặc tư vấn miễn phí nếu đó là vấn đề pháp lý phổ thông trong lĩnh vực tư vấn pháp luật.

Thứ ba, tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Đối với những vấn đề pháp lý phức tạp, Quý khách hàng có thể chủ động đặt lịch tư vấn trực tiếp tại trụ sở Luật sư VCT tại địa chỉ: Số 1, Đường số 7B, khu phố Hòa Phú 3, phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh (trước sáp nhập là Số 1, đường số 7B, khu phố 3, phường Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương).

Đội ngũ luật sư/Chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực Tư vấn đầu tư sẽ nghiên cứu hồ sơ, yêu cầu và tư vấn, giải đáp trực tiếp những vướng mắc mà khách hàng gặp phải.

Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề “ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC THÀNH LẬP KINH DOANH DỊCH VỤ CẦM ĐỒ” mà Luật sư VCT muốn gửi đến quý khách hàng. Còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ qua hotline: 0971.17.40.40 hoặc email: Info@luatsuvct.com để được hỗ trợ. Chúng tôi rất hân hạnh được hợp tác với quý khách.

>>> Xem thêm: Hướng dẫn chuyển đổi hộ kinh doanh sang công ty TNHH 1 thành viên

>>> Xem thêm: Thủ tục khởi kiện yêu cầu tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu

Thông tin chi tiết, quý khách hàng có thể liên hệ:
Văn phòng Luật sư VCT
  • Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
  • Holine: 0971 174 040
  • Webiste: www.luatsuvct.com
  • CSKH: info@luatsuvct.com