ĐIỀU KIỆN TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Điều kiện tiếp cận thị trường luôn là vấn đề cốt lõi, có tính quyết định đến khả năng triển khai, cấu trúc và hiệu quả của mọi dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Trong bối cảnh Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu, hệ thống quy định về tiếp cận thị trường không chỉ là công cụ quản lý nhà nước mà còn là “hàng rào pháp lý” nhằm dung hòa giữa mục tiêu thu hút vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản trị và yêu cầu bảo vệ lợi ích quốc gia, an ninh – quốc phòng, trật tự xã hội và phát triển bền vững. Bài viết dưới đây, Luật sư VCT sẽ phân tích một cách hệ thống các vấn đề pháp lý trọng tâm liên quan đến điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, trên cơ sở Luật Đầu tư và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

1. Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài

Theo khoản 10 Điều 3 Luật Đầu tư 2020, điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài được hiểu là:

“Các điều kiện mà nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư trong các ngành, nghề thuộc Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 9 của Luật này.”

Như vậy, không phải mọi hoạt động đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài đều bị áp điều kiện, mà chỉ đặt ra trong phạm vi các ngành, nghề mà Nhà nước Việt Nam xác định cần kiểm soát ở mức độ nhất định.

2. Nguồn pháp lý điều chỉnh điều kiện tiếp cận thị trường

Trong thực tiễn áp dụng, điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài được hình thành từ ba nhóm nguồn pháp lý chủ yếu:

2.1. Các hiệp định đầu tư song phương (BIT)

Việt Nam hiện đã ký kết hơn 60 Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư song phương với các quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó quy định trực tiếp hoặc gián tiếp về phạm vi, mức độ mở cửa thị trường và bảo hộ đầu tư.

2.2. Các hiệp định thương mại song phương có nội dung về đầu tư

Tiêu biểu như:

  • Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam – Nhật Bản (VJEPA);

  • Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA);

  • Và các hiệp định song phương khác có chương hoặc phụ lục về đầu tư.

2.3. Các hiệp định đa phương về đầu tư

Bao gồm:

  • Hiệp định Đầu tư toàn diện ASEAN (ACIA);

  • Các FTA thế hệ mới như CPTPP, EVFTA… với mức độ cam kết mở cửa thị trường sâu và chi tiết

3. Các nhóm điều kiện mà nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng khi đầu tư vào Việt Nam

Trên cơ sở Luật Đầu tư 2020 và Nghị định 31/2021/NĐ-CP, điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài có thể được hệ thống thành ba nhóm lớn như sau:

a. Nhóm 1: Điều kiện tiếp cận thị trường đối với Nhà đầu tư nước ngoài theo khoản 3 Điều 9 Luật Đầu tư, bao gồm:

  • Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế, Cụ thể, tại khoản 10 Điều 17 Nghị định 31/2021/NĐ-Cp quy định về Nguyên tắc áp dụng hạn chế về tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài như sau:
    • Trường hợp có nhiều nhà đầu tư nước ngoài cùng góp vốn, tổng tỷ lệ sở hữu không được vượt quá mức cao nhất theo một điều ước quốc tế áp dụng cho ngành, nghề đó.
    • Trường hợp các nhà đầu tư đến từ cùng một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ, tổng tỷ lệ sở hữu không vượt quá mức dành riêng cho quốc gia/vùng lãnh thổ đó theo điều ước quốc tế.
    • Đối với công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, nếu pháp luật chứng khoán có quy định riêng thì áp dụng theo pháp luật chứng khoán.
    • Trường hợp tổ chức kinh tế kinh doanh nhiều ngành, nghề có mức hạn chế khác nhau, tỷ lệ sở hữu nước ngoài không vượt quá mức thấp nhất trong các ngành, nghề đó.
  • Hình thức đầu tư
  • Phạm vi hoạt động đầu tư
  • Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;
  • Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

b. Nhóm 2: Điều kiện khác theo khoản 3 Điều 15 Nghị định 31/2021/NĐ-CP bao gồm:

Ngoài điều kiện tiếp cận thị trường theo ngành, nghề, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài còn có thể phải đáp ứng các điều kiện liên quan đến:

  • Sử dụng đất đai, lao động; các nguồn tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản;
  • Sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ công hoặc hàng hóa, dịch vụ độc quyền nhà nước;
  • Sở hữu, kinh doanh nhà ở, bất động sản;
  • Áp dụng các hình thức hỗ trợ, trợ cấp của Nhà nước đối với một số ngành, lĩnh vực hoặc phát triển vùng, địa bàn lãnh thổ;
  • Tham gia chương trình, kế hoạch cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước;
  • Các điều kiện khác theo quy định tại các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế về đầu tư có quy định không cho phép hoặc hạn chế tiếp cận thị trường đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

c. Nhóm 3: Điều kiện áp dụng đối với ngành, nghề thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện (nhóm điều kiện này áp dụng đối với nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài)

Các trường hợp phải xét điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế thuộc Điểm a, b, c khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư:

4. Trường hợp tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải áp dụng điều kiện như nhà đầu tư nước ngoài

Theo Điều 23 Luật Đầu tư 2020, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư như nhà đầu tư nước ngoài khi thực hiện các hoạt động đầu tư sau, nếu thuộc một trong các trường hợp:

  • Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài (đối với công ty hợp danh);

  • Có tổ chức kinh tế được nêu tại điểm a nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

  • Có nhà đầu tư nước ngoài tổ chức kinh tế thuộc điểm a cùng nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

Trong các trường hợp trên, tổ chức kinh tế phải thực hiện thủ tục như nhà đầu tư nước ngoài khi thực hiện một trong các hoạt động sau:

  • Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế mới tại Việt Nam.
  • Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác tại Việt Nam.
  • Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC (Hợp đồng hợp tác kinh doanh).
  • Thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam (bao gồm cả dự án mới hoặc dự án mở rộng).
  • Các trường hợp khác theo quy định pháp luật về đầu tư.

5. Danh mục ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài

Theo khoản 2 Điều 9 Luật Đầu tư, căn cứ vào hệ thống pháp luật trong nước (luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị định của Chính phủ) và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, Chính phủ công bố Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài. Danh mục này bao gồm:

  • Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường;
  • Ngành, nghề được tiếp cận thị trường nhưng có điều kiện.

Theo Mục A và B Phụ lục I Nghị định 31/2021/NĐ-CP, điều kiện tiếp cận thị trường dành cho nhà đầu tư nước ngoài được tổng hợp từ các nhóm quy định sau:

a. Điều kiện theo điều ước quốc tế về đầu tư và thương mại, bao gồm:

  • Biểu cam kết cụ thể về thương mại dịch vụ của Việt Nam trong WTO;
  • Hiệp định Đầu tư toàn diện ASEAN (ACIA);
  • Hiệp định khung ASEAN về Dịch vụ (AFAS – Gói cam kết 10);
  • Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam – Nhật Bản (VJEPA);
  • Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA);
  • Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA);
    Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP).

b. Điều kiện theo quy định pháp luật trong nước, bao gồm:

Luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh và nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị định của Chính phủ và các văn bản pháp luật có liên quan.

Thông tin tham khảo: Chi tiết về danh mục ngành nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài được công bố tại:

6. Nguyên tắc áp dụng Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài

Theo Điều 16 và Điều 17 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng theo các nguyên tắc sau:

a. Đối tượng áp dụng

Danh mục này áp dụng đối với:

  • Nhà đầu tư nước ngoài theo khoản 19 Điều 3 Luật Đầu tư;
  • Tổ chức kinh tế có vốn nước ngoài thuộc các trường hợp quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư khi:
  • Thành lập tổ chức kinh tế mới;
  • Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;
  • Đầu tư theo hợp đồng BCC.
  • Nhà đầu tư là công dân Việt Nam có đồng thời quốc tịch nước ngoài được quyền lựa chọn áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường theo quy định đối với: Nhà đầu tư trong nước; hoặc Nhà đầu tư nước ngoài.
    Nếu chọn áp dụng điều kiện như nhà đầu tư trong nước thì họ không được hưởng quyền, nghĩa vụ dành cho nhà đầu tư nước ngoài.

b. Nguyên tắc áp dụng

  • Nguyên tắc áp dụng hạn chế tiếp cận thị trường

(1) Ngành, nghề không hạn chế

Nhà đầu tư nước ngoài được tiếp cận thị trường như nhà đầu tư trong nước, trừ khi ngành nghề đó thuộc Danh mục hạn chế theo Phụ lục I.

(2) Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường

Nhà đầu tư nước ngoài không được phép đầu tư vào các ngành, nghề thuộc Mục A Phụ lục I.

(3) Ngành, nghề tiếp cận có điều kiện

Đối với ngành nghề thuộc Mục B Phụ lục I, nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện tiếp cận thị trường được công bố theo Điều 18 Nghị định 31/2021/NĐ-CP.

  • Ngành nghề Việt Nam chưa cam kết về mở cửa thị trường được áp dụng như sau:
    • Không có hạn chế trong pháp luật Việt Nam: nhà đầu tư nước ngoài được tiếp cận thị trường như nhà đầu tư trong nước.
    • Pháp luật Việt Nam có quy định hạn chế: áp dụng theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Trường hợp Nếu văn bản pháp luật mới đưa ra điều kiện tiếp cận thị trường đối với ngành nghề chưa cam kết:
    • Nhà đầu tư đã được chấp thuận trước đó được tiếp tục hoạt động theo điều kiện đã được áp dụng;
    • Nếu đầu tư mới, mở rộng hoặc điều chỉnh dự án thì phải áp dụng theo điều kiện của văn bản mới;
    • Cơ quan nhà nước không xem xét lại điều kiện đã chấp thuận cho các ngành nghề trước đó.
    • Nếu hoạt động đầu tư liên quan nhiều ngành nghề hạn chế, nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng tất cả các điều kiện của từng ngành nghề tương ứng.
    • Nhà đầu tư đến từ quốc gia/vùng lãnh thổ không thuộc WTO được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như thành viên WTO, trừ khi điều ước quốc tế hoặc pháp luật Việt Nam có quy định khác.
    • Nếu điều ước quốc tế về đầu tư có quy định thuận lợi hơn cho nhà đầu tư nước ngoài so với pháp luật Việt Nam thì được áp dụng theo điều ước quốc tế.
    • Nếu nhà đầu tư thuộc phạm vi điều chỉnh của nhiều điều ước quốc tế khác nhau, nhà đầu tư được lựa chọn một điều ước để áp dụng thống nhất cho toàn bộ ngành nghề. Khi đã lựa chọn, nhà đầu tư phải tuân thủ toàn bộ quy định của điều ước đó.
  • Hạn chế về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng như sau:
    • Nếu có nhiều nhà đầu tư nước ngoài cùng góp vốn, tổng tỷ lệ sở hữu không vượt mức cao nhất được quy định trong các điều ước quốc tế.
    • Nếu các nhà đầu tư đến từ cùng một quốc gia, tổng tỷ lệ không được vượt mức dành riêng cho quốc gia đó theo điều ước.
    • Đối với công ty đại chúng, công ty chứng khoán, quỹ đầu tư, tỷ lệ sở hữu nước ngoài tuân theo pháp luật chứng khoán.
    • Nếu tổ chức kinh tế hoạt động trong nhiều ngành nghề, tỷ lệ sở hữu nước ngoài không vượt quá giới hạn thấp nhất trong số các ngành nghề đó.

Hệ thống quy định về điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo Luật Đầu tư 2020 và các văn bản hướng dẫn đã thể hiện rõ định hướng nhất quán của Việt Nam trong việc chủ động hội nhập, mở cửa có chọn lọc và kiểm soát rủi ro đối với dòng vốn đầu tư nước ngoài. Việc phân loại ngành, nghề theo mức độ tiếp cận thị trường, cùng cơ chế áp dụng điều ước quốc tế song song với pháp luật trong nước, đã tạo nên một khuôn khổ pháp lý tương đối đầy đủ, minh bạch và tiệm cận thông lệ quốc tế.

Tuy nhiên, trong thực tiễn triển khai, việc xác định điều kiện tiếp cận thị trường đối với từng dự án cụ thể vẫn đòi hỏi sự phân tích kỹ lưỡng, đa chiều, đặc biệt đối với các dự án có yếu tố phức hợp về ngành, nghề kinh doanh, nguồn gốc nhà đầu tư, hình thức đầu tư và cấu trúc sở hữu. Không ít trường hợp nhà đầu tư chỉ nhận diện điều kiện tiếp cận thị trường ở giai đoạn xin cấp phép, dẫn đến việc phải điều chỉnh dự án, thay đổi đối tác hoặc kéo dài thời gian triển khai, làm gia tăng chi phí và rủi ro pháp lý.

Do đó, có thể khẳng định rằng, điều kiện tiếp cận thị trường không chỉ là yêu cầu tuân thủ pháp luật, mà còn là yếu tố mang tính chiến lược, ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi, hiệu quả và tính bền vững của hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Văn phòng Luật sư VCT chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý liên quan đến lĩnh vực tư vấn pháp luật thường xuyên cho doanh nghiệp, dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp, dịch vụ tư vấn đầu tư. 

Quý đối tác, Quý khách hàng có thể liên hệ với Luật sư VCT để sử dụng dịch vụ tư vấn liên quan đến doanh nghiệp và các dịch vụ tư vấn khác.

Thứ nhất, tư vấn trực tuyến qua số điện thoại: Khách hàng có nhu cầu sẽ kết nối đến tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua hotline: 0971.17.40.40 nếu khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết hoặc tham khảo giá trước khi thực hiện dịch vụ.

Thứ hai, tư vấn qua email: Nếu quý khách không thể đến trực tiếp mà mà vẫn muốn nhận được ý kiến tư vấn của luật sư/chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực tư vấn đầu tư của Luật sư VCT thì có thể gửi câu hỏi trong lĩnh vực qua email: Info@luatsuvct.com. Chúng tôi sẽ chủ động liên hệ lại dựa trên thông tin pháp lý mà khách hàng cung cấp để báo giá dịch vụ hoặc tư vấn miễn phí nếu đó là vấn đề pháp lý phổ thông trong lĩnh vực tư vấn pháp luật.

Thứ ba, tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Đối với những vấn đề pháp lý phức tạp, Quý khách hàng có thể chủ động đặt lịch tư vấn trực tiếp tại trụ sở văn phòng Luật sư VCT tại địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Lợi, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Đội ngũ luật sư/Chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực Tư vấn đầu tư sẽ nghiên cứu hồ sơ, yêu cầu và tư vấn, giải đáp trực tiếp những vướng mắc mà khách hàng gặp phải.

Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề “ĐIỀU KIỆN TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI” mà Luật sư VCT muốn gửi đến quý khách hàng. Còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ qua hotline: 0971.17.40.40  hoặc email: Info@luatsuvct.com để được hỗ trợ. Chúng tôi rất hân hạnh được hợp tác với quý khách.

Trân trọng

 

Thông tin chi tiết, quý khách hàng có thể liên hệ:
Văn phòng Luật sư VCT
  • Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
  • Holine: 0971 174 040
  • Webiste: www.luatsuvct.com
  • CSKH: info@luatsuvct.com