Thực tế xảy ra hiện nay rất nhiều trường hợp xảy ra vì lỗi vô ý của một cá nhân, tổ chức nào đó mà dẫn đến những sự nhầm lẫn đáng tiếc gây rắc rối về nhiều mặt thậm chí là liên quan đến pháp luật. Hiểu được những thắc mắc trong việc nắm bắt thông tin cũng như nhằm cung cấp thêm giải pháp cho quý khách hàng Luật sư VCT xin được cung cấp những thông tin cơ bản về việc “ Khi nào được thay đổi họ tên, và thủ tục thay đổi họ tên”.
Thông thường, tên của mỗi cá nhân sẽ gắn liền với rất nhiều giấy tờ, thông tin đăng ký tại cơ quan Nhà nước cũng như các tổ chức khác có liên quan. Do đó để đảm bảo việc quản lý công dân được ổn định cũng như đảm bảo được quyền lợi cho bạn, pháp luật chỉ cho phép thay đổi họ tên trong một số trường hợp rất hạn chế.
Điều kiện thay đổi họ và tên
Đối với việc thay đổi họ, pháp luật chỉ cho phép thực hiện trong các trường hợp dưới đây nhằm mục đích xác định quan hệ cha, mẹ, con hoặc giúp cho việc bảo vệ sự hòa hợp, hạnh phúc trong gia đình: Điều 27 Bộ luật Dân sự năm 2015
“Điều 27. Quyền thay đổi họ
- Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ trong trường hợp sau đây:
a) Thay đổi họ cho con đẻ từ họ của cha đẻ sang họ của mẹ đẻ hoặc ngược lại;
b) Thay đổi họ cho con nuôi từ họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ sang họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi;
c) Khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ cho người đó theo họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ;
d) Thay đổi họ cho con theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc của con khi xác định cha, mẹ cho con;
đ) Thay đổi họ của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;
e) Thay đổi họ theo họ của vợ, họ của chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại họ trước khi thay đổi;
g) Thay đổi họ của con khi cha, mẹ thay đổi họ;
h) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định……..”
Đối với việc thay đổi tên, pháp luật chỉ cho phép thực hiện trong các trường hợp sau đây:
+ Người có tên muốn thay đổi tên do việc sử dụng tên đó gây nhằm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ít hợp pháp của người đó;
+ Cha nuôi, mẹ nuôi muốn đổi tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đặt;
+ Cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con muốn đổi tên khi xác định cha, mẹ cho con;
+ Khi người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;
+ Trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài, người Việt Nam muốn đổi tên để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại tên trước khi thay đổi;
+ Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính
hoặc Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.
Ngoài ra bạn cũng cần lưu ý, việc thay đổi họ, tên cho người dưới 18 tuổi phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó. Trong trường hợp người thay đổi họ, tên đã đủ 9 tuổi hoặc hơn, việc thay đổi họ, tên phải có sự đồng ý của người đó. Ý kiến đồng ý này phải được thể hiện trong hồ sơ đăng ký thay đổi họ, tên của cá nhân đó.
Quy trình thủ tục thay đổi họ tên
Thủ tục thay đổi họ, tên
Khi muốn thay đổi họ, tên theo một trong các trường hợp trên đây, cá nhân phải đăng ký việc thay đổi họ, tên này tại cơ quan có thẩm quyền để được công nhận. Việc thay đổi họ, tên được thực hiện theo trình tự như sau:
Bước 1: chuẩn bị hồ sơ đăng ký thay đổi họ, tên, bao gồm:
Tờ khai đăng ký thay đổi họ tên (vui lòng tham khảo Mẫu Tờ khai đăng ký thay đổi họ tên tại Mục I.2 của phụ lục VI của cuốn Cẩm nang);
Bản chính Giấy khai sinh của người được thay đổi họ, tên; và
Các giấy tờ khác giải trình mục đích, chứng minh việc thay đổi họ, tên là phù hợp với quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Khi nộp hồ sơ, bạn cần xuất trình giấy tờ tùy thân của bạn là CMND hoặc hộ chiếu, thẻ căn cước công dân còn giá trị sử dụng.
Cơ quan có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi họ, tên cho cá nhân dưới 14 tuổi là UBND cắp xã nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân đó. Trong trường hợp thay đổi họ, tên cho cá nhân từ đủ 14 tuổi trở lên, việc đăng ký thay đổi họ, tên sẽ được giải quyết tại UBND cắp huyện nơi đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân. Bên cạnh đó, UBND cấp huyện nơi người Việc Nam định cư ở nước ngoài đã đăng ký hộ tịch trước đây cũng có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi họ, tên cho cá nhân này
Bước 3: nhận kết quả giải quyết hồ sơ.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (hoặc nếu cần phải xác minh thì thời hạn có thể kéo dài thêm nhưng không quá 03 ngày làm việc), nếu thấy việc thay đổi họ, tên là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật, cán bộ tư pháp – hộ tịch sẽ ghi nội dung thay đổi vào sổ hộ tịch. Bạn (với tư cách là người đăng ký) sẽ cùng cán bộ tư háp – hộ tịch ký vào sổ hộ tịch. cán bộ tư pháp – hộ tịch sẽ ghi nội dung thay đổi họ tên vào giấy khai sinh và cấp lại cho bạn.
Trường hợp đăng ký thay đổi họ, tên không phải tại nơi đăng ký hộ tịch trước đây thì UBND cấp có thẩm quyền giải quyết sẽ thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến UBND nơi đăng ký hộ tịch trước đây để ghi vào Sổ hộ tịch.
Khác với việc đăng ký khai sinh lần đầu, bạn sẽ phải đống phí hành chính cho việc thay đổi họ, tên. Mức phí hành chính sẽ căn cứ theo biểu phí hành chính do Hội đồng nhân dân tỉnh nơi đăng ký hộ tịch ban hành theo từng thời kỳ. Biểu phí này thường sẽ được niêm yết tại các UBND nên các bạn có thể tham khảo để biết mức phí cho trường hợp thay đổi họ, tên của mình
* Căn cứ pháp lý
Theo điều Điều 28 luật hộ tịch 2014 quy định:
- Người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.
Trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn.
Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc. - Trường hợp đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch không phải tại nơi đăng ký hộ tịch trước đây thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Ủy ban nhân dân nơi đăng ký hộ tịch trước đây để ghi vào Sổ hộ tịch.
Trường hợp nơi đăng ký hộ tịch trước đây là Cơ quan đại diện thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Bộ Ngoại giao để chuyển đến Cơ quan đại diện ghi vào Sổ hộ tịch.
===========================
Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn: CÔNG TY LUẬT TNHH PHÁP LÝ AV BÌNH DƯƠNG
– Giải đáp trong việc thực hiện các thủ tục, hồ sơ,….
– Tư vấn pháp luật thường xuyên cho doanh nghiệp
– Thực hiện hồ sơ tố tụng,..
– Đại diện uỷ quyền,..
– Tư vấn pháp luật về quản lý và xử lý nợ
Địa chỉ: Văn Phòng: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành Phố Thủ Dầu Một, Tỉnh
Bình Dương
YOUTUBE: https://www.youtube.com/@luatsuvct/featured
Fanpage: https://www.facebook.com/congtyluatvct
Website: https://luatsuvct.com/
YOUTUBE: https://www.youtube.com/@luatsuvct/featured
Email: LuatsuVCT@gmail.com
Hotline: 0971.174.040 -0939.296.588
Văn phòng Luật sư VCT
- Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
- Holine: 0971 174 040
- Webiste: www.luatsuvct.com
- CSKH: info@luatsuvct.com



