ĐIỀU KIỆN DOANH NGHIỆP NƯỚC NGOÀI KINH DOANH THỨC ĂN CHĂN NUÔI

 Các Quy Định Pháp Luật Đầu Tư Mà Nhà Đầu Tư Nước Ngoài Lần Đầu Đầu Tư Vào Việt Nam Cần Phải Biết

Do không hiểu rõ các quy định của nước ta trong lĩnh vực đầu tư kinh doanh mà một nhà đầu tư nước ngoài khi lần đầu tiên tiến vào thị trường đầu tư tại Việt Nam sẽ gặp nhiều khó khăn về mặt pháp lý và cũng như là các thủ tục đầu tư. Vì vậy trong bài này, chúng tôi sẽ nghiên cứu các quy định pháp luật về đầu tư đối với việc thành lập một doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi có vốn đầu tư nước ngoài. 

Điều kiện về ngành, nghề đầu tư kinh doanh

Thứ nhất, điều kiện về ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh. Theo như nhu cầu đầu tư kinh doanh của nhà đầu tư nước ngoài cung cấp thì ngành, nghề nhà đầu tư có dự định kinh doanh tại thị trường Việt Nam là sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi. Theo quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư 2020 sửa đổi, bổ sung năm 2022, ngành, nghề sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi không thuộc một trong các hoạt động đầu tư kinh doanh bị cấm. Do đó, nhà đầu tư nước ngoài được tự do kinh doanh, sản xuất thức ăn chăn nuôi.

Thứ hai, về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng. Theo quy định trong Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tại Phụ lục IV Luật Đầu tư 2020 sửa đổi, bổ sung năm 2022 thì ngành, nghề sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Vì vậy, nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng được các điều kiện sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi theo quy của pháp luật.

Thứ ba, về ngành, nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài. Ngành, nghề sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi không nằm trong Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, như vậy nhà đầu tư nước ngoài không cần đáp ứng các điều kiện tiếp cận thị trường. Bên cạnh đó, sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi là ngành, nghề thuộc lĩnh vực nông nghiệp được ưu đãi đầu tư theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm Nghị định 31/2021/NĐ-CP. Như vậy, nhà đầu tư nước ngoài sẽ được hưởng các ưu đãi riêng đối với ngành, nghề này. 

Điều kiện để được sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi

Điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi

Căn cứ vào Điều 38 Luật Chăn nuôi 2018, Điều 9 Nghị định 13/2020/NĐ-CP và khoản 4 Điều 1 Nghị định 46/2022/NĐ-CP, nhà đầu tư nước ngoài đầu tư kinh doanh sản xuất thức ăn chăn nuôi phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

  1. Địa điểm cơ sở sản xuất không nằm trong khu vực bị ô nhiễm bởi chất thải nguy hại, hóa chất, độc hại;
  2. Thiết kế khu sản xuất, bố trí thiết bị theo quy tắc một chiều từ nguyên liệu đầu vào đến sản phẩm đầu ra, bảo đảm tách biệt giữa các khu sản xuất để tránh nhiễm chéo;
  3. Dây chuyền sản xuất, trang thiết bị tiếp xúc với thức ăn chăn nuôi phải được làm bằng vật liệu dễ vệ sinh, không gây nhiễm chéo, không thôi nhiễm chất độc hại từ thiết bị sang thức ăn chăn nuôi; khu vực chứa thức ăn chăn nuôi bảo đảm thông thoáng, có đủ ánh sáng để quan sát bằng mắt thường, có giải pháp chống ẩm để không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm; cơ sở sản xuất khối vi sinh vật phải có thiết bị tạo môi trường, lưu giữ và nuôi cấy vi sinh vật;
  4. Có biện pháp bảo quản nguyên liệu thức ăn chăn nuôi theo khuyến cáo của tổ chức, cá nhân cung cấp;
  5. Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi phải có biện pháp để kiểm soát tạp chất (cát sạn, kim loại, bụi) gây nhiễm bẩn vào sản phẩm; có biện pháp kiểm soát, phòng, chống động vật xâm nhập vào khu vực sản xuất, khu vực lưu trữ sản phẩm; có biện pháp phòng, chống mối mọt; có biện pháp thu gom và xử lý chất thải để tránh nhiễm bẩn cho sản phẩm và bảo đảm vệ sinh môi trường; có biện pháp bảo hộ, vệ sinh cho người lao động và khách tham quan khu vực sản xuất
  6. Có trang thiết bị, dụng cụ đo lường được kiểm định, hiệu chỉnh theo quy định
  7. Có hoặc thuê phòng thử nghiệm để phân tích chất lượng thức ăn chăn nuôi trong quá trình sản xuất;
  8. Người phụ trách kỹ thuật có trình độ từ đại học trở lên về một trong các chuyển ngành chăn nuôi, thú y, sinh học, công nghệ thực phẩm, công nghệ sau thu hoạch;
  9. Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh phải có biện pháp kiểm soát bảo đảm không phát tán, gây nhiễm chéo giữa các loại kháng sinh khác nhau, giữa thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh và thức ăn chăn nuôi không chứa kháng sinh;
  10. Có biện pháp bảo vệ môi trường đáp ứng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
  11. Cơ sở có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi khi sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại, thức ăn chăn nuôi theo đặt hàng cho tổ chức, cá nhân khác phải bàn giao một bản sao nhật ký sản xuất lô hàng cho tổ thức, cá nhân thuê sản xuất tại cơ sở để lưu giữ phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, truy xuất nguồn gốc;
  12. Tổ chức, cá nhân thuê cơ sở có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi để sản xuất sản phẩm thức ăn chăn nuôi thương mại phải lưu hồ sơ công bố thông tin sản phẩm trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, công bố tiêu chuẩn áp dụng, công bố hợp quy, nhật ký sản xuất, kết quả thử nghiệm để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, truy xuất nguồn gốc.
  13. Tổ chức, cá nhân thuê cơ sở có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi để sản xuất sản phẩm thức ăn chăn nuôi theo đặt hàng phải lưu nhật ký sản xuất, kết quả thử nghiệm để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, truy xuất nguồn gốc.
  14. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài sản xuất thức ăn chăn nuôi tiêu thụ nội bộ phải đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g, i và k nêu trên, trừ trường hợp sản xuất thức ăn chăn nuôi tiêu thụ nội bộ sử dụng trong chăn nuôi nộ hộ.

Điều kiện kinh doanh thức ăn chăn nuôi

Theo đó, nhà đầu tư nước ngoài muốn mua bán, kinh doanh thức ăn chăn nuôi phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 40 Luật Chăn nuôi 2018 như sau:

  • Có trang thiết bị, dụng cụ để bảo quản thức ăn chăn nuôi theo hướng dẫn của tổ chức, cá nhân sản xuất, cung cấp.
  • Nơi bày bán, kho chứa thức ăn chăn nuôi phải tách biệt hoặc không bị ô nhiễm bởi thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, hóa chất độc hại khác.
  • Có biện pháp phòng, chống sinh vật gây hại.

Như vậy, để sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi, nhà đầu tư cần phải đáp ứng điều kiện về sản xuất thức ăn chăn nuôi đồng thời đáp ứng các điều kiện về mua bán, kinh doanh thức ăn chăn nuôi trên thị trường.

Lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi

Việc lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi đóng vai trò hết sức quan trọng, ảnh hưởng rất lớn đến sự vận hành và hoạt động của nhà máy. Tùy thuộc và quy mô, tích chất, đặc điểm hoạt động sản xuất của nhà máy mà nhà đầu tư nước ngoài có thể xem xét một trong các yếu tố lựa chọn địa điểm đặt nhà máy sau đây:

– Thuê nhà xưởng đã được xây dựng sẵn từ các công ty chuyên cho thuê cơ sở hạ tầng đã được cấp phép tại Việt Nam. Phương án này phù hợp với những nhà đầu tư muốn xây dựng nhà máy với quy mô nhỏ dưới 8 ha.

– Thuê đất xây dựng nhà máy trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao. Phương án này phù hợp với các nhà đầu tư có nhu cầu thuê đất trong thời hạn dài từ 40-50 năm và diện tích đất thuê để xây dựng nhà máy sản xuất với quy mô vừa từ 8 ha trở lên. Lợi thế khi đặt nhà máy nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao, nhà đầu tư sẽ được hưởng các ưu đãi đặc thù dành riêng cho những khu này.

– Thuê đất trực tiếp từ Nhà nước. Phương án thích hợp với dự án sử dụng đất lâu dài và diện tích thuê đất lớn. Nhưng hạn chế của phương án này là mất nhiều thời gian và chi phí để cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư.

– Trường hợp nhà đầu tư có đất và có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng từ đất nhà ở sang đất sản xuất (thuộc nhóm đất phi nông nghiệp), nhà đầu tư không cần phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải làm thủ tục đăng ký biến động đất đai theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 5 Thông tư 09/2021/TT-BTNMT). Nhà đầu tư chuẩn bị 01 bộ hồ sơ nộp đến Văn phòng đăng ký đất đai như sau: Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. Đồng thời nhà đầu tư cần phải đáp ứng đầy đủ điều kiện về mật độ xây dựng công trình theo quy định của tỉnh đặt nhà máy sản xuất.

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Dự án đầu tư, kinh doanh sản xuất thức ăn chăn nuôi của nhà đầu tư nước ngoài không thuộc trường hợp phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 30, Điều 31, Điều 32 Luật Đầu tư 2020 sửa đổi, bổ sung năm 2022, do đó nhà đầu tư nước ngoài chỉ cần làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Nhà đầu tư chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định 31/2021/NĐ-CP như sau:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư theo Mẫu A.I.1 Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT;
  • Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư như sau: Đối với nhà đầu tư là cá nhân nộp bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu. Đối với nhà đầu tư là tổ chức cần nộp Giấy chứng nhận thành lập hoặc những tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý;
  • Tài liệu chứng minh năng lực tài chính: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: Nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động; hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án; đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo Mẫu A.1.4 Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT;
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất đối với dự án đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

Trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nhà đầu tư cần nộp bản sao thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án như bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng đất.

  • Giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ. Nội dung giải trình gồm: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;
  • Hợp đồng BCC (hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa các nhà đầu tư) đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

Nhà đầu tư có thể nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền hoặc kê khai trên Hệ thống tin quốc gia về đầu tư nước ngoài tùy theo quy định của cơ quan có thẩm cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại khu vực đó. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định đáp ứng các điều kiện tại khoản 2 Điều 38 Luật Đầu tư 2020 sửa đổi, bổ sung năm 2022, nhà đầu tư nước ngoài sẽ được Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban quan lý các khu hoặc Cơ quan đăng ký đầu tư nơi nhà đầu tư đặt nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi.

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn thành lập dẫn đến hồ sơ đăng ký thành lập nghiệp cũng khác nhau. Theo quy định tại Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi, bổ sung năm 2022 quy định về hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp theo từng loại hình như sau:

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục I-1 ban hành kèm Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT).

– Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân

Hồ sơ đăng ký công ty hợp danh

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục I-5 ban hành kèm Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT).

– Điều lệ công ty

– Danh sách thành viên

– Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài

Hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục I-2 đối với loại hình công ty TNHH một thành viên và Phụ lục I-3 đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên ban hành kèm Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT).

– Điều lệ công ty

– Danh sách thành viên

– Bản sao các loại giấy tờ sau: Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản của người đại diện theo ủy quyền; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức; Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự đối với tổ chức nước ngoài; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài

XEM THÊM: TẠI ĐÂY 

Hồ sơ đăng ký công ty cổ phần

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục I-4 ban hành kèm Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT).

– Điều lệ công ty

– Danh sách cổ đông sáng lập, danh sách cổ sông là nhà đầu tư nước ngoài

– Bản sao các giấy tờ sau: Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Nhà đầu tư nước ngoài hoặc người được nhà đầu tư ủy quyền thực hiện hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh qua ba phương thức sau: Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh; đăng ký qua dịch vụ bưu chính hoặc đăng ký trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Như vậy, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nhà đầu tư nước ngoài sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi này cần tiến hành thêm một số thủ tục cần thiết khác để chính thức đi vào hoạt động.

XEM THÊM: TẠI ĐÂY 

Trên đây là một vài nội dung tư vấn sơ bộ về chủ đề thành lập doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Để biết thêm nhiều thông tin khác và giải đáp các thắc mắc, Quý khách hàng vui lòng liên hệ với đội ngũ chuyên viên pháp lý chuyên nghiệp với nhiều năm kinh nghiệm trong nghề của Công ty chúng tôi được được tư vấn chi tiết thêm.

=====================================
CÔNG TY LUẬT TNHH PHÁP LÝ AV BÌNH DƯƠNG
– Giải đáp trong việc thực hiện các thủ tục, hồ sơ,….
– Tư vấn pháp luật thường xuyên cho doanh nghiệp
– Thực hiện hồ sơ tố tụng,..
– Đại diện uỷ quyền,..
– Tư vấn pháp luật về quản lý và xử lý nợ
Địa chỉ Văn Phòng: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành Phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương
Email: LuatsuVCT@gmail.com
Hotline: 0971.174.040 -0939.296.588
Thông tin chi tiết, quý khách hàng có thể liên hệ:
Văn phòng Luật sư VCT
  • Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
  • Holine: 0971 174 040
  • Webiste: www.luatsuvct.com
  • CSKH: info@luatsuvct.com