TỶ LỆ SỞ HỮU VỐN CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI?

Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài
Luật sư vct – Tư vấn pháp luật thường xuyên cho doanh nghiệp

Khi quyết định đầu tư vào thị trường Việt Nam, nhất là đầu tư trực tiếp vào các tổ chức kinh tế bằng hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp . Nhà đầu tư nước ngoài thường sẽ có xu hướng quan tâm đến phần trăm tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ trong doanh nghiệp của mình. Như vậy, đến với chủ đề ngày hôm nay, đội ngũ chuyên viên của Luật sư VCT sẽ phân tích khía cạnh pháp lý về tỷ lệ phần trăm vốn điều lệ mà một nhà đầu tư nước ngoài được phép sở hữu tại Việt Nam.

Điều kiện sở hữu đối với nhà đầu tư nước ngoài

Nhà đầu tư nước ngoài muốn sở hữu vốn điều lệ của tổ chức kinh tế thì nhà đầu tư này phải đáp ứng các điều kiện và quy định như sau (khoản 2 Điều 24 Luật Đầu tư 2020 sửa đổi, bổ sung năm 2022):

  • Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Điều 9;
  • Bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định;
  • Quy định của pháp luật về đất đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã phường, thị trấn ven biển.

Bên cạnh đó, đối với tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề thuộc Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài thì nhà đầu tư phải đáp ứng được những điều kiện sau đây mới có thể đầu tư và sở hữu cổ phần của tổ chức kinh tế này:

  • Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;
  • Hình thức đầu tư;
  • Phạm vi hoạt động;
  • Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;
  • Điều kiện khác.

Trong đó, điều kiện về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp chính là một trong những điều kiện quan trọng cần đáp ứng.

Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ không phải là thành viên WTO thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ là thành viên WTO, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế giữa Việt Nam và quốc gia, vùng lãnh thổ đó có quy định khác (khoản 7 Điều 17 Nghị định 31/2021/NĐ-CP).

Ngoài ra, trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng điều chỉnh của điều ước quốc tế về đầu tư có quy định về điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư đó thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật Việt Nam thì được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường theo điều ước đó.

Nhà đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng áp dụng của các điều ước quốc tế về đầu tư có quy định khác nhau về điều kiện tiếp cận thị trường thì được lựa chọn áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường đối với tất cả các ngành, nghề kinh doanh theo một trong các điều ước đó. Trường hợp đã lựa chọn áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường theo một điều ước quốc tế về đầu tư (gồm cả điều ước được ký mới hoặc được sửa đổi, bổ sung sau ngày điều ước đó có hiệu lực mà nhà đầu tư đó thuộc đối tượng áp dụng) thì nhà đầu tư nước ngoài thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo toàn bộ quy định của điều ước đó.

Hình thức sở hữu

Để có thể sở hữu vốn điều lệ của một tổ chức kinh tế tại thị trường Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài có thể đầu tư vào tổ chức kinh tế bằng hai phương thức sau đây:

Thứ nhất, nhà đầu tư góp vốn vào tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:

  • Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần;
  • Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh;
  • Góp vốn vào tổ chức kinh tế khác.

Thứ hai, nhà đầu tư mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:

  • Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông;
  • Mua phần vốn góp của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn;
  • Mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh;
  • Mua phần vốn góp của thành viên tổ chức kinh tế khác.

Dù chọn cách đầu tư nào thì nhà đầu tư nước ngoài đều đầu tư trực tiếp vào tổ chức kinh tế để sở hữu cổ phần của công ty. Tương ứng với từng hình thức đầu tư, pháp luật hiện hành có những quy định khác nhau về tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp Việt Nam.

Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài

Trường hợp không giới hạn 

Về nguyên tắc, đối với những ngành, nghề không nằm trong Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Điều 9 Luật Đầu tư 2020 sửa đổi, bổ sung năm 2022, nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường giống như nhà đầu tư trong nước. Nghĩa là nhà đầu tư nước ngoài sẽ không bị giới hạn về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế.

Giới hạn tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ

Theo quy định tại khoản 10 Điều 17 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định hạn chế về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại các điều ước quốc tế về đầu tư được áp dụng như sau:

  • Trường hợp nhiều nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế và thuộc đối tượng áp dụng của một hoặc nhiều điều ước quốc tế về đầu tư thì tổng tỷ lệ sở hữu của tất cả các nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế đó không được vượt quá tỷ lệ cao nhất theo quy định của một điều ước quốc tế có quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài đối với một ngành, nghề cụ thể;
  • Trường hợp nhiều nhà đầu tư nước ngoài thuộc cùng một vùng quốc gia hoặc vùng lãnh thổ góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế thì tổng tỷ lệ sở hữu của tất cả nhà đầu tư đó không được vượt quá tỷ lệ sở hữu quy định tại điều ước quốc tế về đầu tư áp dụng đối với các nhà đầu tư đó;
  • Đối với công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hoặc quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán, trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài thì thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán;
  • Trường hợp tổ chức kinh tế có nhiều ngành, nghề kinh doanh mà điều ước quốc tế về đầu tư có quy định khác nhau về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài thì tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế đó không vượt quá hạn chế về tỷ lệ sở hữu nước ngoài đối với ngành, nghề có hạn chế về tỷ lệ sở hữu nước ngoài thấp nhất.

Đối với công ty đại chúng, tỷ lệ sở hữu vốn đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Điều 139 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại công ty đại chúng được xác định như sau:

  • Công ty đại chúng hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh thuộc danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài thì thực hiện theo quy định về sở hữu nước ngoài tại danh mục này;
  • Nếu công ty đại chúng hoạt động trong ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện tại danh mục mà không quy định cụ thể về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế thì tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại công ty là 50% vốn điều lệ.
  • Trường hợp công ty đại chúng không thuộc quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 139 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, tỷ lệ sở hữu nước ngoài là không hạn chế;
  • Trường hợp công ty đại chúng hoạt động đa ngành, nghề, có quy định khác nhau về tỷ lệ sở hữu nước ngoài thì tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài không được vượt quá mức thấp nhất trong các ngành, nghề có quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài.

Đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, tỷ lệ sở hữu vốn đối với nhà đầu tư nước ngoài lên tới 100% theo Điều 77 Luật Chứng khoán 2019 nếu đáp ứng được các điều kiện sau đây:

  • Được cấp phép và có thời gian hoạt động liên tục trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm trong thời hạn 02 năm liền trước năm tham gia góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp;
  • Cơ quan cấp phép của nước nguyên xứ và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã ký kết thỏa thuận hợp tác song phương hoặc đa phương về trao đổi thông tin, hợp tác quản lý, thanh tra, giám sát hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán;
  • Hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm liền trước năm tham gia góp vốn thành lập. Mua cổ phần, phần vốn góp vào báo cáo tài chính năm gần nhất phải được kiểm toán với ý kiến chấp nhận toàn phần.

Ngược lại nếu không đáp ứng được những điều trên, nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế nước ngoài, người có liên quan và nhà đầu tư nước ngoài là cá nhận, người có liên quan chỉ được sở hữu 49% vốn điều lệ của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.

Nếu một nhà đầu tư nước ngoài muốn đầu tư vào tổ chức tín dụng tại Việt Nam, tỷ lệ sở hữu vốn được xác định theo quy định tại Điều 7 Nghị định 01/2014/NĐ-CP, như sau:

  • Tỷ lệ sở hữu cổ phần của một cá nhân nước ngoài không được vượt quá 5% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng;
  • Tỷ lệ sở hữu cổ phần của một tổ chức nước ngoài không được vượt quá 15% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này;
  • Tỷ lệ sở hữu cổ phần của một nhà đầu tư chiến lược nước ngoài không được vượt quá 20% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng Việt Nam;
  • Tỷ lệ sở hữu cổ phần của một nhà đầu tư nước ngoài và người có liên quan của nhà đầu tư nước ngoài đó không được vượt quá 20% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng Việt Nam.

Có thể thấy, pháp luật Việt Nam hiện nay đã có những quy định cụ thể về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ đối với doanh nghiệp trong nước của nhà đầu tư nước ngoài. Phụ thuộc vào mỗi ngành, nghề cụ thể thuộc lĩnh vực khác nhau mà tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài sẽ được quy định tại các văn bản pháp luật khác nhau có liên quan tới ngành nghề hoặc lĩnh vực đó, các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên,

Trên đây là một số nội dung tư vấn sơ bộ của đội ngũ chuyên viên pháp lý Luật sư VCT. Để có thể tư vấn chi tiết hơn và giải đáp các thắc mắc, Quý khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số hotline dưới đây.

=====================================
CÔNG TY LUẬT TNHH PHÁP LÝ AV BÌNH DƯƠNG
– Giải đáp trong việc thực hiện các thủ tục, hồ sơ,….
– Tư vấn pháp luật thường xuyên cho doanh nghiệp
– Thực hiện hồ sơ tố tụng,..
– Đại diện uỷ quyền,..
– Tư vấn pháp luật về quản lý và xử lý nợ
Địa chỉ Văn Phòng: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành Phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương
Email: LuatsuVCT@gmail.com
Hotline: 0971.174.040 -0939.296.588
Thông tin chi tiết, quý khách hàng có thể liên hệ:
Văn phòng Luật sư VCT
  • Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
  • Holine: 0971 174 040
  • Webiste: www.luatsuvct.com
  • CSKH: info@luatsuvct.com