Hiện nay, các nhà đầu tư có thể tiến hành thủ tục đầu tư thông qua nhiều hình thức. Trong đó, ký kết hợp đồng BCC là hình thức đầu tư khá phổ biến và được nhiều nhà đầu tư lựa chọn. Vậy Hợp đồng BCC là gì? Trong bài viết hôm nay, Luatsuvct sẽ phân tích các quy định pháp lý liên quan đến Hợp đồng BCC. Cùng tham khảo nhé!
1. Hợp đồng BCC là gì?
Căn cứ theo quy định tại khoản 14 Điều 3 Luật Đầu tư 2020, hợp đồng BCC là hợp tác kinh doanh được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm theo quy định của pháp luật mà không thành lập tổ chức kinh tế.
2. Chủ thể hợp đồng BCC
Chủ thể của hợp đồng BCC là nhà đầu tư gồm cả nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.
Trong đó, căn cứ theo khoản 18, 19, 20 Điều 3 Luật Đầu tư 2020:
- Nhà đầu tư nước ngoài: là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.
- Nhà đầu tư trong nước: là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.
Hợp đồng có thể bao gồm đại diện của hai bên chủ thể hoặc nhiều bên, nó phụ thuộc vào số lượng đại diện muốn tham gia hợp tác kinh doanh.
3. Nội dung hợp đồng BCC
Căn cứ theo quy định tại Điều 28 Luật Đầu tư 2020, hợp đồng BCC bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
- Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng; địa chỉ giao dịch hoặc địa điểm thực hiện dự án đầu tư;
- Mục tiêu và phạm vi hoạt động đầu tư kinh doanh;
- Đóng góp của các bên tham gia hợp đồng và phân chia kết quả đầu tư kinh doanh giữa các bên;
- Tiến độ và thời hạn thực hiện hợp đồng;
- Quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng;
- Sửa đổi, chuyển nhượng, chấm dứt hợp đồng;
- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp.
Ngoài ra, trong quá trình thực hiện hợp đồng BCC, các bên tham gia hợp đồng được thỏa thuận sử dụng tài sản hình thành từ việc hợp tác kinh doanh để thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và có quyền thỏa thuận những nội dung khác không trái với quy định của pháp luật.

4. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC theo pháp luật đầu tư 2022
Việc đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC được quy định như sau:
– Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.
– Hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 38 Luật Đầu tư 2020, cụ thể:
+ Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư trong thời hạn sau đây:
(i) 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
(ii) Nếu không thuộc trường hợp trên thì trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của nhà đầu tư.
+ Đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
(i) Dự án đầu tư không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh;
(ii) Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư;
(iii) Dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt (nếu có);
(iv) Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất, số lượng lao động sử dụng (nếu có);
(v) Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.
Lưu ý: Các bên tham gia hợp đồng BCC thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng BCC. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban điều phối do các bên thỏa thuận. Việc lập ra ban điều phối nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp giữa các bên tham gia hợp đồng, cũng như đại diện cho các bên giám sát quá trình thực hiện hợp đồng.
5. Ưu điểm và nhược điểm của hợp đồng BCC
5.1. Ưu điểm của hợp đồng BCC
- Các bên có thể tiến hành đầu tư dự án mà không phải thành lập pháp nhân mới nên sẽ tiết kiệm thời gian và chi phí vận hành pháp nhân mới.
- Các bên có thể tận dụng ưu thế của mình trong kinh doanh để hỗ trợ nhau.
- Nhà đầu tư có thể nhân danh tư cách cá nhân của mình để thực hiện quyền và nghĩa vụ mà không cần phải nhân danh pháp nhân và cũng không bị ràng buộc bởi pháp nhân chung.
5.2. Nhược điểm của hợp đồng BCC
Vì khi nhà đầu tư đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC thì không phải thành lập pháp nhân mới nên các bên sẽ không có con dấu chung, dẫn đến một số khó khăn khi lập một số văn bản. Ngoài ra, trong khi thực hiện dự án đầu tư nhà đầu tư phải ký kết các hợp đồng phục vụ cho việc thực hiện hợp đồng BCC.
6. Thành lập văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC
Mặc dù không thành lập tổ chức kinh tế, tuy nhiên để đảm bảo thực hiện hợp đồng thì nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC được quyền thành lập văn phòng điều hành tại Việt Nam.
6.1. Đặc điểm văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC
- Địa điểm văn phòng điều hành do nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC quyết định theo yêu cầu thực hiện hợp đồng.
- Có con dấu; được mở tài khoản, tuyển dụng lao động, ký hợp đồng và tiến hành các hoạt động kinh doanh trong phạm vi quyền và nghĩa vụ quy định tại hợp đồng BCC và Giấy chứng nhận đăng ký thành lập văn phòng điều hành.
6.2. Hồ sơ đăng ký thành lập văn phòng điều hành
Hồ sơ đăng ký thành lập văn phòng điều hành bao gồm:
- Văn bản đăng ký thành lập văn phòng điều hành gồm: tên và địa chỉ văn phòng đại diện tại Việt Nam (nếu có) của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC; tên, địa chỉ văn phòng điều hành; nội dung, thời hạn, phạm vi hoạt động của văn phòng điều hành; họ, tên, nơi cư trú, số Giấy chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu của người đứng đầu văn phòng điều hành;
- Quyết định của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC về việc thành lập văn phòng điều hành;
- Bản sao quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng điều hành;
- Bản sao hợp đồng BCC.
6.3. Trình tự đăng ký thành lập văn phòng điều hành
- Nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC nộp hồ sơ đăng ký thành lập văn phòng điều hành tại cơ quan đăng ký đầu tư nơi dự kiến đặt văn phòng điều hành.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành cho nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC.

7. Chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC theo pháp luật đầu tư 2022
7.1. Hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành
Hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành bao gồm:
- Quyết định chấm dứt hoạt động của văn phòng điều hành trong trường hợp văn phòng điều hành chấm dứt hoạt động trước thời hạn;
- Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán;
- Danh sách người lao động, quyền và lợi ích của người lao động đã được giải quyết;
- Xác nhận của cơ quan thuế về việc đã hoàn thành nghĩa vụ về thuế;
- Xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội về việc đã hoàn thành nghĩa vụ về bảo hiểm xã hội;
- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
7.2. Trình tự chấm dứt
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định chấm dứt hoạt động của văn phòng điều hành, nhà đầu tư nước ngoài gửi hồ sơ thông báo cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt văn phòng điều hành.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ nêu trên, cơ quan đăng ký đầu tư quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành.
Xem thêm:
- Quy trình đầu tư nước ngoài vào Việt Nam theo hình thức thành lập tổ chức kinh tế
- Đầu tư của nước ngoài là gì? Thủ tục thành lập công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam
8. Các hình thức đầu tư khác
Căn cứ theo quy định tại Điều 21 Luật Đầu tư 2020, ngoài đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC thì còn một số hình thức đầu tư khác gồm:
- Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.
- Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.
- Thực hiện dự án đầu tư.
- Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.
Trên đây, Luatsuvct vừa tổng hợp và phân tích các quy định pháp luật liên quan đến Hợp đồng BCC là gì? Các quy định pháp luật liên quan đến Hợp đồng BCC. Để được hỗ trợ pháp luật về đầu tư – doanh nghiệp nhanh chóng nhất, hãy liên hệ ngay với Luatsuvct nhé!
Văn phòng Luật sư VCT
- Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
- Holine: 0971 174 040
- Webiste: www.luatsuvct.com
- CSKH: info@luatsuvct.com
