tài sản không được kê biên khi thi hành án dân sự

Tài sản không được kê biên khi thi hành án dân sự

Trong thi hành án dân sự, ít nhiều gì chúng ta cũng đã được nghe và đề cập tới vấn đề kê biên tài sản. Vậy có phải tất cả tài sản của người phải thi hành án đều là đối tượng bị kê biên? Có trường hợp tài sản không được kê biên khi thi hành án dân sự hay không? Hãy cùng Luật sư VCT tìm hiểu thông qua bài viết này nhé!

1. Tài sản không được kê biên khi thi hành án dân sự?

Theo quy định tại Điều 105 BLDS năm 2015 thì: “Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai”.

Kê biên tài sản là một trong những biện pháp cưỡng chế thi hành án đã được quy định cụ thể tại khoản 3 Điều 71 Luật Thi hành án dân sự, được áp dụng trong trường hợp người phải thi hành án có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành bản án, quyết định dân sự của tòa án thì bị cưỡng chế thi hành án theo quy định. Và trong trường hợp người phải thi hành án có tài sản đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật, thì tài sản đó sẽ bị kê biên, xử lý để thi hành án. Từ đó, có thể hiểu tài sản kê biên là những tài sản của người phải thi hành án được cưỡng chế để thi hành án. Tài sản không được kê biên khi thi hành án dân sự là những tài sản không dùng để thi hành án.

2. Nguyên tắc kê biên trong thi hành án dân sự

tài sản không được kê biên khi thi hành án dân sự
Tài sản không được kê biên khi thi hành án dân sự

– Thứ nhất, việc áp dụng biện pháp kê biên và xử lý tài sản thi hành án phải tương ứng với nghĩa vụ của người phải thi hành án và các chi phí cần thiết căn cứ vào khoản 1 Điều 13 Nghị định 32/2015/NĐ- CP ngày 16 thi hành án 7 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi bổ sung bằng Nghị định số 33/2020/NĐ- CP.

– Thứ hai, chỉ được áp dụng biện pháp kê biên và xử lý tài sản sau khi đã hết thời hạn tự nguyện thi hành án trừ trường hợp cần ngăn chặn người phải thi hành án có hành vi tẩu tán, hủy hoại tài sản hoặc trốn tránh nghĩa vụ thi hành án.

– Thứ ba, không được kê biên những tài sản mà pháp luật quy định không được phép kê biên được quy định cụ thể tại Điều 87 Luật thi hành án dân sự.

– Cuối cùng, việc kê biên, xử lý tài sản phải do người có quyền thi hành án quyền tiến hành để đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ trong việc thực hiện quyền lực nhà nước giữa các cơ quan với nhau, đồng thời cũng hạn chế tối thiểu được việc các chủ thể không có thẩm quyền xâm phạm quyền lợi trực tiếp của người phải thi hành án.

3. Tài sản không được kê biên khi thi hành án dân sự

Việc kê biên tài sản của người phải thi hành án phải đảm bảo được tính nhân đạo của pháp luật xã hội chủ nghĩa, đảm bảo được lợi ích quốc gia và truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta, phù hợp với quan điểm chỉ đạo, quán triệt trong toàn bộ tổ chức và hoạt động của Đảng và Nhà nước. Vì lẽ đó, tại Điều 87 Luật Thi hành án dân sự đã quy định về tài sản không được kê biên khi thi hành án dân sự, bao gồm:

“1. Tài sản bị cấm lưu thông theo quy định của pháp luật; tài sản phục vụ quốc phòng, an ninh, lợi ích công cộng; tài sản do ngân sách nhà nước cấp cho cơ quan, tổ chức.

2. Tài sản sau đây của người phải thi hành án là cá nhân:

a) Số lương thực đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người phải thi hành án và gia đình trong thời gian chưa có thu nhập, thu hoạch mới;

b) Số thuốc cần dùng để phòng, chữa bệnh của người phải thi hành án và gia đình;

c) Vật dụng cần thiết của người tàn tật, vật dụng dùng để chăm sóc người ốm;

d) Đồ dùng thờ cúng thông thường theo tập quán ở địa phương;

đ) Công cụ lao động cần thiết, có giá trị không lớn được dùng làm phương tiện sinh sống chủ yếu hoặc duy nhất của người phải thi hành án và gia đình;

e) Đồ dùng sinh hoạt cần thiết cho người phải thi hành án và gia đình.

3. Tài sản sau đây của người phải thi hành án là doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:

a) Số thuốc phục vụ việc phòng, chữa bệnh cho người lao động; lương thực, thực phẩm, dụng cụ và tài sản khác phục vụ bữa ăn cho người lao động;

b) Nhà trẻ, trường học, cơ sở y tế và thiết bị, phương tiện, tài sản khác thuộc các cơ sở này, nếu không phải là tài sản để kinh doanh;

c) Trang thiết bị, phương tiện, công cụ bảo đảm an toàn lao động, phòng, chống cháy nổ, phòng, chống ô nhiễm môi trường.”

4. Thủ tục thực hiện việc kê biên tài sản khi thi hành án dân sự

tài sản không được kê biên khi thi hành án dân sự
Tài sản không được kê biên khi thi hành án dân sự

Điều 88 Luật Thi hành án dân sự quy định về việc thực hiện việc kê biên tài sản để thi hành án, được hướng dẫn bởi Điều 24 Nghị định 62/2015/NĐ-CP (sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Nghị định 33/2020/NĐ-CP). Cụ thể:

4.1. Tiến hành thông báo việc kê biên

– Trước khi kê biên tài sản là bất động sản ít nhất là 03 ngày làm việc, Chấp hành viên thông báo cho đại diện chính quyền cấp xã hoặc đại diện tổ dân phố nơi tổ chức cưỡng chế, đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về thời gian, địa điểm, tài sản kê biên, trừ trường hợp cần ngăn chặn đương sự tẩu tán, hủy hoại tài sản, trốn tránh việc thi hành án.

– Trường hợp đương sự vắng mặt thì có thể ủy quyền cho người khác thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình. Trường hợp đã được thông báo hợp lệ mà đương sự hoặc người được ủy quyền vắng mặt thì Chấp hành viên vẫn tiến hành việc kê biên, nhưng phải mời người làm chứng và ghi rõ vào nội dung biên bản kê biên. Trường hợp không mời được người làm chứng thì Chấp hành viên vẫn tiến hành việc kê biên nhưng phải ghi rõ vào nội dung biên bản kê biên.

– Khi kê biên đồ vật, nhà ở, công trình kiến trúc nếu vắng mặt người phải thi hành án hoặc người đang quản lý, sử dụng tài sản đó mà phải mở khóa, phá khóa, mở gói thì Chấp hành viên thực hiện theo quy định tại Điều 93 của Luật Thi hành án dân sự.

4.2. Tiến hành lập biên bản việc kê biên

Việc kê biên tài sản phải lập biên bản. Biên bản phải ghi rõ giờ, ngày, tháng, năm kê biên, họ, tên Chấp hành viên, đương sự hoặc người được ủy quyền, người lập biên bản, người làm chứng và người có liên quan đến tài sản; diễn biến của việc kê biên; mô tả tình trạng từng tài sản, yêu cầu của đương sự và ý kiến của người làm chứng.

Biên bản kê biên có chữ ký của đương sự hoặc người được ủy quyền, người làm chứng, đại diện chính quyền cấp xã hoặc đại diện tổ dân phố nơi tổ chức cưỡng chế, Chấp hành viên và người lập biên bản.

4.3. Xử lý tài sản trong một số trường hợp

Điều 24 Nghị định 62/2015/NĐ-CP (sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Nghị định 33/2020/NĐ-CP) quy định:

– Trường hợp tài sản đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp khẩn cấp tạm thời, biện pháp bảo đảm thi hành án, biện pháp cưỡng chế thi hành án mà phát sinh các giao dịch liên quan đến tài sản đó thì tài sản đó bị kê biên, xử lý để thi hành án. Chấp hành viên có văn bản yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch đối với tài sản đó vô hiệu hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền hủy giấy tờ liên quan đến giao dịch đối với tài sản đó.

– Trường hợp có giao dịch về tài sản mà người phải thi hành án không sử dụng toàn bộ khoản tiền thu được từ giao dịch đó để thi hành án và không còn tài sản khác hoặc có tài sản khác nhưng không đủ để bảo đảm nghĩa vụ thi hành án thì xử lý như sau:

a) Trường hợp có giao dịch về tài sản nhưng chưa hoàn thành việc chuyển quyền sở hữu, sử dụng thì Chấp hành viên tiến hành kê biên, xử lý tài sản theo quy định. Khi kê biên tài sản, nếu có tranh chấp thì Chấp hành viên thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 75 Luật Thi hành án dân sự, trường hợp cần tuyên bố giao dịch vô hiệu hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền hủy giấy tờ liên quan đến giao dịch thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 75 Luật Thi hành án dân sự.

Trường hợp có giao dịch về tài sản kể từ thời điểm bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nhưng đã hoàn thành việc chuyển quyền sở hữu, sử dụng thì Chấp hành viên không kê biên tài sản mà thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 75 Luật Thi hành án dân sự và có văn bản thông báo cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để phối hợp tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản. Việc xử lý tài sản được thực hiện theo quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền.

b) Trường hợp có các giao dịch khác liên quan đến tài sản mà không chuyển giao quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất cho người khác thì Chấp hành viên tiến hành kê biên, xử lý tài sản để thi hành án. Quyền và lợi ích hợp pháp của người tham gia giao dịch được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và các quy định của pháp luật có liên quan. 

Trên đây là nội dung thông tin vềtài sản không được kê biên khi thi hành án dân sự và một số vấn đề liên quan khác của Luật sư VCT gửi đến bạn đọc. Mọi thông tin chi tiết cần hỗ trợ pháp lý hoặc liên hệ làm việc xin vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi.

5. Liên hệ Luật sư VCT tư vấn bằng cách nào:

5.1 Tư vấn trực tuyến qua số điện thoại và zalo: Khách hàng có nhu cầu sẽ kết nối đến tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua hotline: 0971.17.40.40.

5.2 Tư vấn qua email: Nếu quý khách không thể đến trực tiếp mà mà vẫn muốn nhận được ý kiến tư vấn của luật sư/chuyên gia pháp lý của Văn phòng Luật sư VCT thì có thể gửi câu hỏi trong lĩnh vực qua email: Info@luatsuvct.com. Chúng tôi sẽ chủ động liên hệ lại dựa trên thông tin pháp lý mà khách hàng cung cấp để tư vấn miễn phí nếu đó là vấn đề pháp lý phổ thông trong lĩnh vực tư vấn pháp luật hoặc  báo giá dịch vụ nếu cần sự nghiên cứu chuyên sâu.

5.3 Tư vấn qua Facebook với trang fanpage: VCT LAW FIRM

Với trang fanpage: VCT LAW FIRM trên FB, bên cạnh những bài viết pháp lý chất lượng về nội dung và những kiến thức pháp luật hàng ngày chúng tôi còn tư vấn nhanh qua tin nhắn facebook để hỗ trợ các khách hàng những vấn đề đơn giản, cấp thiết.

5.4 Tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Đối với những vấn đề pháp lý phức tạp, Quý khách hàng có thể chủ động đặt lịch tư vấn trực tiếp tại địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Lợi, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

5.5 Tư vấn tận nơi: Hình thức này chúng tôi áp dụng đối với đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp (nếu cần)

Quy trình tư vấn và xử lý vấn đề tại Luật sư VCT:

Bước 1: Khách hàng liên hệ tư vấn theo một trong ba cách trên để nêu rõ yêu cầu cần tư vấn là gì, thuộc lĩnh vực nào, nội dung vụ việc ra sao?

Bước 2: Chúng tôi sẽ tiếp nhận thông tin, khai thác thêm thông tin, hỏi về các điều kiện, chứng cứ, tài liệu phục vụ trong quá trình giải quyết yêu cầu của khách hàng về lĩnh vực lao động.

Bước 3: Phân tích, đánh giá về các tình tiết của vụ việc dựa trên những tài liệu, thông tin mà khách hàng cung cấp.

Bước 4: Hướng dẫn khách hàng xử lý vụ việc, tư vấn các phương án giải quyết, phân tích các ưu, nhược điểm của từng phương án để khách hàng có thể lựa chọn, vận dụng trong việc giải quyết các vấn đề pháp lý về lao động, trả lời thư tư vấn.

Bước 5: Hướng dẫn, giới thiệu về các dịch vụ khác như: soạn thảo hợp đồng lao động, đơn khiếu nại, khởi kiện hoặc đại diện giải quyết các tranh chấp lao động,v..v… khi khách hàng có nhu cầu.

Khi tìm đến dịch vụ tư vấn pháp lý thì cá nhân, tổ chức doanh nghiệp nào cũng luôn mong muốn được hỗ trợ kịp thời. Hiểu được điều đó,Luật sư VCT luôn trong tâm thế sẵn sàng phục vụ Quý khách hàng. Bất cứ khi nào khách hàng cần, Luật sư VCT luôn hỗ trợ nhanh chóng nhất ngay khi có thể với chi phí hợp lý phù hợp, linh hoạt phù hợp với từng yêu cầu và khả năng của khách hàng. Tất cả các chi phí đều được minh bạch rõ ràng trong các thư báo phí, hợp đồng dịch vụ pháp lý.

Thông tin chi tiết, quý khách hàng có thể liên hệ:
Văn phòng Luật sư VCT
  • Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
  • Holine: 0971 174 040
  • Webiste: www.luatsuvct.com
  • CSKH: info@luatsuvct.com