LY THÂN LÀ GÌ? LY THÂN VÀ LY HÔN KHÁC VÀ GIỐNG NHAU ĐIỂM GÌ?

Từ xưa đến nay, “ly thân” thường được dùng để chỉ một tình trạng trong quan hệ hôn nhân giữa vợ và chồng. Trong bài viết hôm nay, Luật sư VCT sẽ phân tích các quy định pháp luật về hôn nhân và gia đình để giúp bạn hiểu rõ hơn Ly thân là gì? Ly thân và ly hôn khác và giống nhau điểm gì? Cùng theo dõi để tham khảo nhé!

1. Ly thân là gì?

Theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình hiện hành thì chỉ có khái niệm về ly hôn. Ngoài ra, trong các tài liệu pháp luật khác, không tồn tại thuật ngữ “ly thân”. Đây chỉ là một thuật ngữ được người dân bình thường sử dụng để chỉ tình trạng hai vợ chồng không tiếp tục sống chung do mâu thuẫn, không còn tình cảm hoặc vì lý do khác mà chưa ly hôn.

Tuy nhiên, ly thân không phải sự kiện pháp lý làm chấm dứt quan hệ hôn nhân hợp pháp. Khi ly thân hai bên vợ chồng vẫn tồn tại quan hệ hôn nhân và vẫn có đầy đủ quyền và nghĩa vụ giữa vợ chồng. Nếu hai bên muốn chấm dứt quan hệ vợ chồng thì phải tiến hành ly hôn tại Tòa án có thẩm quyền.

2. Quyền, nghĩa vụ vợ chồng khi ly thân là gì?

Như đã đề cập bên trên, ly thân không làm chấm dứt quan hệ hôn nhân, do đó giữa vợ chồng vẫn có đầy đủ quyền và nghĩa vụ của vợ chồng theo quy định của pháp luật về hôn nhân gia đình.

Cụ thể tại Chương II Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

2.1. Quyền của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

  • Được bảo vệ quyền về nhân thân.
  • Bình đẳng với nhau, có quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình, khi thực hiện các quyền của công dân.
  • Được thoả thuận chọn nơi cư trú.
  • Được đối phương tôn trọng, gìn giữ và bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín.
  • Các quyền khác về nhân thân, tài sản và con cái.

2.2. Nghĩa vụ của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

  • Thương yêu, chung thuỷ, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, chia sẻ và cùng thực hiện các công việc trong gia đình.
  • Sống chung với nhau trừ trường hợp có thoả thuận hoặc có lý do khác (nghề nghiệp, công tác, học tập, tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội…);
  • Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.

3. Ly thân và ly hôn có điểm gì giống và khác nhau?

3.1. Giống nhau

Khi rơi vào tình trạng “ly thân” hoặc “ly hôn” thì cả hai vợ chồng đều đã có những rạn nứt trong tình cảm, không muốn sống chung, sinh hoạt chung. Quan hệ hôn nhân của cả hai có thể đang lâm vào tình trạng nghiêm trọng, đời sống hôn nhân không thể kéo dài và mục đích hôn nhân không đạt được. Tuy nhiên ly thân xét về mức độ trầm trọng thì chưa đến mức để đôi bên phải ly hôn.

3.2. Khác nhau

Ly thân không được pháp luật công nhận, vì vậy cũng không có trình tự, thủ tục ly thân. Đồng thời ly thân cũng không làm chấm dứt quan hệ vợ chồng. Nói cách khác, ly thân là hành vi, sự kiện mà một hoặc cả hai bên vợ chồng tự quyết định, tự sống riêng, không tiếp tục ở cùng nhau.

Còn ly hôn thì hai vợ chồng phải tiến hành thủ tục tại Tòa án. Sau khi có Quyết định hoặc Bản án có hiệu lực pháp luật của Tòa án có thẩm quyền thì quan hệ hôn nhân chấm dứt, cả hai không còn quyền và nghĩa vụ giữa vợ chồng.

Xem thêm:

4. Ly thân bao lâu thì được ly hôn?

Luật hôn nhân và gia đình hiện hành không quy định một điều luật cụ thể về căn cứ để ly hôn, mà được đưa vào trong quy định về thuận tình ly hôn; ly hôn theo yêu cầu của một bên và ly hôn theo yêu cầu của người thứ ba.

Theo đó:

4.1. Căn cứ để ly hôn thuận tình

Căn cứ để ly hôn thuận tình là sự tự nguyện giữa hai bên về ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con. Nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

4.2. Căn cứ để ly hôn đơn phương

Căn cứ để ly hôn đơn phương được quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014:

“Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.”\

4.3. Căn cứ để ly hôn theo yêu cầu của người thứ ba

Căn cứ theo khoản 2 Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình 2014:

“Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.”

Như vậy, hiện nay không có quy định nào về việc ly thân bao lâu thì được ly hôn, mà căn cứ xem xét việc ly hôn là dựa trên tính sự nguyện giữa hai bên, hoặc dựa trên căn cứ “đời sống hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được” hoặc “việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia”.

Trên đây, Luật sư VCT vừa phân tích các quy định liên quan đến Ly thân là gì? Ly thân và ly hôn khác và giống nhau điểm gì? Nếu có bất kỳ thắc mắc gì, hãy liên hệ ngay với Luật sư VCT để được giải đáp nhanh chóng nhất nhé!

Thông tin chi tiết, quý khách hàng có thể liên hệ:
Văn phòng Luật sư VCT
  • Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
  • Holine: 0971 174 040
  • Webiste: www.luatsuvct.com
  • CSKH: info@luatsuvct.com