Nhắc đến vấn đề hôn nhân thì luôn là chủ đề pháp lý được rất nhiều người quan tâm bởi vì hiện nay việc mâu thuẫn giữa các cặp vợ chống sau khi kết hôn thường xảy ra. Khi mâu thuẫn không thể hàn gắn thì mọi người thường chọn ly hôn để giải quyết. Việc lựa chọn ly hôn đơn phương cũng là một hình thức nhiều người lựa chọn, hãy cùng Luật sư VCT tìm hiểu.

1. Khái niệm ly hôn đơn phương.
Theo quy định của Điều 3 Luật hôn nhân gia đình 2014, ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
Trong đó, có 2 trường hợp là ly hôn thuận tình và ly hôn đơn phương hiện nay Luật ly hôn đơn phương được đặt ra khi việc ly hôn xuất phát từ ý chí, yêu cầu của một bên vợ hoặc chồng. Có thể nói, thủ tục ly hôn đơn phương là thủ tục giải quyết một vụ án dân sự.
Để được tòa án giải quyết và chấp thuận yêu cầu ly hôn đơn phương cần đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của pháp luật về điều kiện giải quyết ly hôn đơn phương.
https://luatsuvct.com/ly-hon-voi-nguoi-bi-tam-giam/
https://luatsuvct.com/ly-than-la-gi/
2. Điều kiện giải quyết thủ tục ly hôn đơn phương.
Điều 56 Luật hôn nhân gia đình 2014 đã quy định về các điều kiện để Tòa án tiến hành giải quyết ly hôn đơn phương. Theo đó:
– Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành Tòa án sẽ giải quyết cho ly hôn nếu người nộp đơn có các căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng. Cuộc sống hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
– Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết thủ tục ly hôn đơn phương. Các bước để yêu cầu Tòa án tuyên bố vợ hoặc chồng mình mất tích được quy định tại khoản 1 Điều 68 Bộ luật dân sự 2015.
– Ngoài ra, cha, mẹ, người thân thích khác cũng có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ hoặc chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ. Trong trường hợp này, yêu cầu ly hôn đơn phương cũng được đặt ra nếu có căn cứ về việc chồng hoặc vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

3. Thủ tục ly hôn đơn phương.
3.1. Thủ tục ly hôn đơn phương.
– Vợ/chồng nộp hồ sơ xin ly hôn đơn phương tại Tòa án nhân dân khu vực nơi người còn lại đang cư trú, làm việc.
– Tòa án sẽ thụ lý giải quyết vụ án. Đồng thời, Thẩm phán dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
– Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục ly hôn đơn phương chung. Ra bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.
3.2. Quyền nuôi con khi ly hôn đơn phương.
Về vấn đề quyền nuôi con. Điều 81 Luật hôn nhân gia đình 2014 đã có quy định về quyền nuôi con.
– Cha mẹ có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình sau khi ly hôn.
– Vợ, chồng tự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con.
Trong trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi của con trên tất cả mọi mặt.
Nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
– Trường hợp con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi. Trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

3.3 Án phí ly hôn đơn phương.
Trường hợp thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương, đương sự chỉ yêu cầu tòa án giải quyết việc ly hôn mà không có tranh chấp về tài sản, nợ chung hoặc có tranh chấp nhưng tài sản không phải là tiền, không thể giá trị được bằng tiền thì án phí là 300.000 đồng. Nếu không thỏa thuận, thì người nộp đơn ly hôn sẽ phải nộp cả 300.000 đồng án phí.
Trường hợp Tòa án giải quyết thủ tục ly hôn đồng thời chia tài sản chung và tài sản đấy có thể trị giá được bằng tiền thì sẽ phải chịu án phí chia tài sản khi ly hôn với mức theo giá ngạch:
- Đối với tài sản dưới 6.000.000 đồng: 300.000 đồng.
- Đối với tài từ 6.000.000 đến 400.000.000 đồng: 5% giá trị tài sản có tranh chấp.
- Đối với tài từ 400.000.000 đến 800.000.000 đồng: 20.000.000 đồng + 4% của phần vượt quá 400.000.000 đồng.
- Đối với tài từ 800.000.000 đến 2.000.000.000 đồng: 36.000.000 đồng + 3% của phần vượt quá 800.000.000 đồng.
- Đối với tài từ 2.000.000.000 đến 4.000.000.000 đồng: 72.000.000 đồng + 2% của phần vượt quá 2.000.000.000 đồng.
- Đối với tài trên 4.000.000.000 đồng: 112.000.000 đồng + 0,1% của phần vượt quá 4.000.000.000 đồng.
4. Hồ sơ ly hôn đơn phương.
– Đơn xin ly hôn.
– Tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm (khoản 5 Điều 70 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015).
– Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.
– Một trong các loại giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú bao gồm:
+ Thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân;
+ Giấy xác nhận thông tin về cư trú;
+ Giấy thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
– Bản sao CMND/CCCD của cả vợ và chồng;
– Những giấy tờ chứng minh tài sản chung của vợ chồng (nếu có tài sản chung cần chia);
– Bản sao giấy khai sinh của con (nếu có con).

Lưu ý:
Lưu ý, đơn cần có xác nhận của UBND cấp xã về hộ khẩu. Một số vấn đề cần có trong đơn bao gồm:
+ Họ tên vợ và chồng, địa chỉ, chứng minh nhân dân,…
+ Kết hôn: Thời gian nào? Ở đâu? Có hợp pháp không?
+ Vấn đề: Nguyên nhân chính dẫn đến việc ly hôn đơn phương là gì?
+ Hiện có đang sống ly thân không? Nếu có: từ thời gian nào?
+ Con chung (nếu có): Tên? Sinh ngày tháng năm nào? Mong muốn gì về giải quyết con chung (nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng với co)
+ Tài sản chung: Gồm những tài sản chung gì? Giấy tờ chứng minh? Mong muốn giải quyết tài sản chung như thế nào?
+ Có tài sản riêng không? Giấy tờ chứng minh?
+ Nợ chung: Có nợ ai không? Có cho ai vay mượn không? Mong muốn giải quyết như thế nào?
Trên đây là toàn bộ nôi dung về “thủ tục ly hôn đơn phương” Hi vọng qua bài viết này bạn đọc có thể nắm được trình tự thực hiện, hồ sơ giấy tờ cần chuẩn bị khi quyết định ly hôn đơn phương. Mọi thông tin thắc mắc xin vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để có thể tư vấn một cách chính xác nhất.
Văn phòng Luật sư VCT
- Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
- Holine: 0971 174 040
- Webiste: www.luatsuvct.com
- CSKH: info@luatsuvct.com

