Thuế môn bài là một hình thức thuế được áp dụng đối với các hoạt động kinh doanh và dịch vụ cụ thể. Đây là một nguồn thu nhập quan trọng cho ngân sách quốc gia và cũng có thể được xem xét như một cách để kiểm soát và quản lý một số lĩnh vực kinh tế. Trong bối cảnh này, chúng ta không thể không nhắc đến các bậc thuế môn bài quan trọng, trong bài viết hôm nay hãy cùng Luật sư VCT tìm hiểu “Thuế môn bài là gì? 3 bậc thuế môn bài bạn không thể bỏ qua”.
1. Thuế môn bài là gì?
Pháp lệnh Thuế Công thương nghiệp 1983 thì thuế môn bài là loại thuế kinh doanh của tổ chức và cá nhân kinh doanh thường xuyên hoặc buôn từng chuyến hàng đều phải nộp.
Tuy nhiên, thuật ngữ “thuế môn bài” được sử dụng sử dụng khá phổ biến và được quy định rõ về mức thu tại Pháp lệnh 10-LCT/HĐNN7 năm 1983 nhưng kể từ ngày 01/01/2017 đến nay, thuật ngữ “thuế môn bài” được thay thế bằng thuật ngữ “lệ phí môn bài”, nhưng trên thực tế người dân vẫn sử dụng rất phổ biến.
Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Luật Phí và lệ phí năm 2015, lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan Nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý Nhà nước.
Theo đó, lệ phí môn bài là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phải nộp để được sản xuất, kinh doanh.
Hiểu đơn giản, lệ phí môn bài là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phải nộp để có đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh; lệ phí môn bài được nộp định kỳ hằng năm.
Như vậy, Luật sư VCT vừa giải thích khái niệm thuế môn bài là gì. Tiếp sau đây, Luật sư VCT sẽ phân tích các quy định pháp luật liên quan đến thuế môn bài là gì.
2. Ai phải nộp thuế môn bài
Căn cứ Điều 2 Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về người nộp lệ phí môn bài là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; được hướng dẫn theo Thông tư số 302/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí môn bài, bao gồm:
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã;
- Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;
- Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh;
- Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này (nếu có);
- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Trừ các trường hợp được miễn lệ phí môn bài.
3. Thời hạn nộp tờ khai lệ phí môn bài là gì?
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài được xác định như sau:
- Người nộp lệ phí môn bài (trừ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) mới thành lập (bao gồm cả doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh) hoặc có thành lập thêm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 năm sau năm thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Nếu trong năm có thay đổi về vốn thì người nộp lệ phí môn bài nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 năm sau năm phát sinh thông tin thay đổi.
4. Thời hạn nộp lệ phí môn bài
Theo quy định tại Khoản 9 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 1 hằng năm.
Xem thêm:
- GIAO DỊCH TRUNG GIAN LÀ GÌ, CÁC HÌNH THỨC GIAO DỊCH PHỔ BIẾN 2024?
- TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI LÀ GÌ ? CHÍNH SÁCH ĐIỀU CHỈNH VÀ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
5. Bậc thuế môn bài là gì? 03 bậc thuế môn bài là gì?
5.1. Bậc phí môn bài đối với tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (doanh nghiệp, hợp tác xã..)
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP và khoản 1 Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC thì:
“1. Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:
a) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm;
b) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 đồng/năm;
c) Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 đồng/năm.“
Mức thu lệ phí môn bài căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ghi trong điều lệ hợp tác xã. Trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư.
Tổ chức có thay đổi vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài là vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài.
Nếu vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bằng ngoại tệ thì quy đổi ra tiền đồng Việt Nam để làm căn cứ xác định mức lệ phí môn bài theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng nơi người nộp lệ phí môn bài mở tài khoản tại thời điểm người nộp lệ phí môn bài nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
5.2. Bậc phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình
Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 22/2022/NĐ-CP và khoản 2 Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại 65/2020/TT-BTC thì:
“2. Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:
a) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 đồng/năm;
b) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm;
c) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm.”
6. Miễn lệ phí môn bài năm 2025
Căn cứ nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 và Nghị định 22/2020/NĐ-CP ngày 24/02/2020 của Chính phủ quy định 10 trường hợp được miễn Lệ phí Môn bài như sau:
- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh (cá nhân) có doanh thu hàng năm từ 100 triệu trở xuống;
- Cá nhân sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối.
- Tổ chức, cá nhân nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.
- Điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí (báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử).
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (đơn vị trực thuộc) hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp theo quy định về Hợp tác xã nông nghiệp.
- Quỹ tín dụng nhân dân; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại: địa bàn miền núi (theo quy định của Ủy ban Dân tộc).
- Miễn năm đầu thành lập hoặc ra sản xuất, kinh doanh đối với:
- Tổ chức thành lập mới (được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới).
- Cá nhân lần đầu ra sản xuất, kinh doanh.
- Tổ chức, cá nhân nếu thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trong thời gian miễn Lệ phí Môn bài thì đơn vi trực thuộc cũng được miễn Lệ phí Môn bài.
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh được miễn Lệ phí Môn bài trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trong thời gian miễn, doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập đơn vị trực thuộc thì đơn vị trực thuộc cũng được miễn Lệ phí Môn bài.
- Cơ sở giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục mầm non công lập.
7. Cách nộp thuế môn bài
7.1. Nộp trực tiếp
Bước 1: Chuẩn bị tờ khai lệ phí môn bài theo mẫu 01/LPMB – Mẫu tờ khai ban hành kèm theo thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021.
Bước 2: Tiến hành hoàn thiện các thông tin trên tờ khai
Bước 3: Nộp Hồ sơ khai thuế môn bài trực tiếp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Bước 4: Nộp tiền thuế môn bài tại Kho bạc Nhà nước/Ngân hàng (địa điểm thu ngân sách nhà nước).
7.2. Kê khai thuế môn bài trực tuyến
Bước 1: Truy cập trang web thuedientu.gdt.gov.vn
Bước 2: Sau khi đăng nhập chọn [Nộp thuế], Chọn ngân hàng cần nộp tiền thuế môn bài, Tạm nộp
Bước 3: Điền tờ khai thông tin nộp thuế môn bài 2025
Bước 4: Chọn [Hoàn thành] và kiểm tra lại thông tin => Chọn [Ký và nộp]
Bước 5: Sau khi Ký số và nộp thành công thì người nộp thuế tiến hành tra cứu bằng cách sau:
Chọn [Nộp thuế] => [Tra cứu giấy nộp tiền] và tiến hành tra cứu theo ngày lập giấy nộp tiền (tức ngày nộp).
8. Mức phạt khi không nộp thuế môn bài là gì?
Căn cứ tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, mức phạt khi chậm nộp, không nộp tờ khai thuế môn bài như sau:
“1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế.
Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;
b) Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều này.”
Hy vọng bài viết trên đã có thể giải đáp các thắc mắc của bạn về khái niệm “Thuế môn bài là gì? 3 bậc thuế môn bài bạn không thể bỏ qua”. Mọi thông tin thắc mắc xin vui lòng liên hệ Luật sư VCT để biết thêm chi tiết. Xin cảm ơn!
Văn phòng Luật sư VCT
- Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
- Holine: 0971 174 040
- Webiste: www.luatsuvct.com
- CSKH: info@luatsuvct.com


