Môi giới là một thuật ngữ phổ biến trong cuộc sống thường ngày. Chúng ta hay nhắc đến “môi giới” trong nhiều lĩnh vực khác nhau như đất đai, bảo hiểm, chứng khoán,… Môi giới được xem là một nghề thực hiện bởi các chủ thể khác nhau. Vậy hãy tìm hiểu Môi giới là gì? Quy định pháp luật về người và nghề môi giới được quy định theo pháp luật Việt Nam như thế nào dưới bài viết này nhé!
1. Môi giới là gì?
Pháp luật Việt Nam chưa có khái niệm cụ thể Môi giới là gì. Tuy nhiên tại Điều 150 Luật Thương mại 2005 có quy định về Môi giới thương mại như sau:
“Môi giới thương mại là hoạt động thương mại, theo đó một thương nhân làm trung gian (gọi là bên môi giới) cho các bên mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (gọi là bên được môi giới) trong việc đàm phán, giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ và được hưởng thù lao theo hợp đồng môi giới.”
Từ quy định này có thể hiểu một cách chung nhất về môi giới như sau:
Môi giới là việc thực hiện các hành vi trung gian làm cầu nối cho các bên tiếp xúc, gặp gỡ nhau để đi tới đàm phán, giao kết một giao dịch nào đó để hưởng thù lao.
Môi giới được xem là hành vi ban đầu cho việc đàm phán, giao kết các giao dịch. Thông thường là việc tìm kiếm khách hàng phù hợp, trao đổi những thông tin cơ bản ban đầu của giao dịch cần môi giới. Môi giới cũng giúp cho các bên tham gia giao dịch tiết kiệm được thời gian tìm kiếm khách hàng, tiết kiệm được chi phí và tiến tới giao kết hợp đồng nhanh chóng.
Hoạt động môi giới diễn ra trên nhiều lĩnh vực khác nhau. Ví dụ như môi giới bất động sản, môi giới bảo hiểm, môi giới việc làm, môi giới chứng khoán, môi giới hải quan,… hay như cả trong các quy định của pháp luật hình sự cũng quy định các hoạt động môi giới bất hợp pháp như môi giới mại dâm, môi giới hối lộ, môi giới hôn nhân bất hợp pháp, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép,…
Do vậy, không phải hoạt động môi giới nào cũng được phép hoạt động mà phải theo khuôn khổ của pháp luật.
2. Quy định của pháp luật về nghề môi giới:
Hiện nay, “Môi giới” được xem là một nghề phát triển mạnh mẽ. Trước đây, môi giới hầu hết được thực hiện bởi các cá nhân, có quy mô, tính chất nhỏ lẻ nhưng hiện nay với sự phát triển của kinh tế – xã hội, nghề môi giới đang rất phát triển và càng ngày có sự chuyên nghiệp. Pháp luật cũng quy định một số người hành nghề môi giới phải đáp ứng những điều kiện theo quy định của pháp luật mới được hành nghề. Điều này cho thấy, trong một số lĩnh vực thì nghề môi giới là một trong những ngành nghề cần thiết và cần thúc đẩy phát triển.
Môi giới có thể diễn ra trên mọi lĩnh vực cần thiết trong cuộc sống, chúng ta có thể thấy môi giới phổ biến trong các lĩnh vực sau:
Môi giới bất động sản:
“Môi giới bất động sản là việc làm trung gian cho các bên trong mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản.” (khoản 11 Điều 3 Luật Kinh doanh bất động sản 2023)
Môi giới bảo hiểm:
“Hoạt động môi giới bảo hiểm là hoạt động cung cấp thông tin, tư vấn cho bên mua bảo hiểm về loại hình bảo hiểm, sản phẩm bảo hiểm, chương trình bảo hiểm, điều kiện, điều khoản, phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam; các hoạt động liên quan đến việc đàm phán, thu xếp giao kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm, tái bảo hiểm.” (khoản 6 Điều 4 Luật kinh doanh bảo hiểm 2022)
Môi giới chứng khoán:
“Môi giới chứng khoán là việc làm trung gian thực hiện mua, bán chứng khoán cho khách hàng.” (khoản 29 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019)

3. Quy định pháp luật về người môi giới:
Người môi giới được hiểu đơn giản là người thực hiện hoạt động môi giới, là người trung gian giúp các bên tiếp xúc, gặp gỡ nhau và là người được hưởng thù lao môi giới.
Thuật ngữ “người môi giới” là thuật ngữ chung để chỉ có bên môi giới, không nhất thiết là một cá nhân, mà có thể là một tổ chức, doanh nghiệp.
Một số lĩnh vực môi giới pháp luật Việt Nam quy định một số điều kiện thì người môi giới mới được hành nghề như sau:
3.1. Điều kiện môi giới bất động sản:
Theo Điều 61 Luật Kinh doanh bất động sản 2023, điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản gồm:
-
Thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ bất động sản theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc hợp tác xã (gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bất động sản);
-
Ban hành quy chế hoạt động môi giới bất động sản, làm cơ sở quản lý và điều hành hoạt động nội bộ;
-
Trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo đảm yêu cầu tối thiểu phục vụ hoạt động môi giới theo quy định của Chính phủ;
-
Có ít nhất một cá nhân trong tổ chức sở hữu chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản còn hiệu lực;
-
Thực hiện nghĩa vụ thông báo: Trước khi đi vào hoạt động, doanh nghiệp môi giới phải gửi thông tin đăng ký đến cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh nơi đăng ký thành lập để được công bố trên hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản quốc gia.
Đối với cá hành nghề môi giới phải đáp ứng:
- Có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản;
- Phải hành nghề trong một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản hoặc một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản.
Xem thêm: Tìm hiểu về môi giới bất động sản, mức hoa hồng môi giới bất động sản là bao nhiêu?
3.2. Điều kiện môi giới bảo hiểm:
Theo Điều 133 của Luật kinh doanh bảo hiểm 2022, điều kiện cấp giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm như sau:
3.2.1. Điều kiện về cổ đông, thành viên góp vốn
-
Tổ chức, cá nhân phải có quyền thành lập, quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo Luật Doanh nghiệp;
-
Tổ chức góp vốn phải có tư cách pháp nhân, đang hoạt động hợp pháp và đáp ứng các điều kiện tài chính theo quy định của Chính phủ.
3.2.2. Điều kiện về vốn
- Vốn điều lệ phải được góp bằng Đồng Việt Nam và không thấp hơn mức tối thiểu do Chính phủ quy định;
- Nguồn vốn góp không được là vốn vay hoặc vốn ủy thác từ tổ chức, cá nhân khác.
3.2.2. Điều kiện về nhân sự
Có Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật dự kiến đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn về năng lực quản lý, kinh nghiệm và chuyên môn nghiệp vụ theo quy định tại Điều 138 của Luật Kinh doanh bảo hiểm.
3.2.4. Hình thức tổ chức và điều lệ
-
Doanh nghiệp phải có hình thức tổ chức phù hợp với quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm;
-
Có dự thảo Điều lệ đáp ứng yêu cầu của Luật Doanh nghiệp.
3.2.5. Điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài
Tổ chức nước ngoài tham gia góp vốn từ 10% vốn điều lệ trở lên phải:
-
Đang trực tiếp hoặc thông qua công ty con thực hiện hoạt động môi giới bảo hiểm liên tục trong 5 năm gần nhất;
-
Được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho phép đầu tư vào Việt Nam;
-
Không vi phạm nghiêm trọng quy định pháp luật về môi giới bảo hiểm tại nước sở tại trong 3 năm liên tiếp gần nhất.
Lưu ý:
-
Chỉ doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được Bộ Tài chính cấp phép mới được phép thực hiện hoạt động môi giới bảo hiểm.
-
Cá nhân không được trực tiếp hành nghề môi giới bảo hiểm với tư cách độc lập.
3.3. Điều kiện môi giới chứng khoán:
Để hành nghề môi giới chứng khoán, người môi giới cần phải có chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán. Chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán là một loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán.
3.3.1 Đối với cá nhân
Theo khoản 2 Điều 97 Luật Chứng khoán 2019, cá nhân muốn hành nghề môi giới chứng khoán được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán, thuộc hệ thống chứng chỉ hành nghề chứng khoán khi đáp ứng điều kiện gồm:
-
Đủ năng lực hành vi dân sự, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, không bị cấm hành nghề;
-
Tốt nghiệp đại học trở lên;
-
Có trình độ chuyên môn về chứng khoán;
-
Đạt yêu cầu kỳ thi sát hạch cấp chứng chỉ.
Trường hợp là người nước ngoài, nếu đã có chứng chỉ chuyên môn hoặc đã hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài, phải vượt qua kỳ thi sát hạch về pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán Việt Nam.
3.3.1 Đối với công ty
Công ty chứng khoán muốn được cấp phép hoạt động môi giới chứng khoán theo Điều 72 Luật Chứng khoán 2019 phải đáp ứng đồng thời các điều kiện:
a) Về vốn
-
Vốn điều lệ góp bằng đồng Việt Nam;
-
Đảm bảo mức vốn tối thiểu theo quy định của Chính phủ đối với từng nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán.
b) Về cổ đông/thành viên góp vốn
-
Cá nhân góp vốn không thuộc diện bị cấm thành lập/quản lý doanh nghiệp;
-
Tổ chức góp vốn phải có tư cách pháp nhân, hoạt động hợp pháp, kinh doanh có lãi 2 năm liên tiếp, báo cáo tài chính được kiểm toán chấp nhận toàn phần;
-
Không vi phạm giới hạn sở hữu chéo tại các công ty chứng khoán khác;
-
Nhà đầu tư nước ngoài phải tuân thủ điều kiện tại Điều 77 Luật này.
c) Về cơ cấu sở hữu
-
Có tối thiểu 2 tổ chức góp vốn;
-
Các tổ chức phải nắm giữ tối thiểu 65% vốn điều lệ, trong đó doanh nghiệp bảo hiểm hoặc ngân hàng thương mại nắm ít nhất 30% vốn điều lệ.
d) Về cơ sở vật chất
-
Có trụ sở làm việc hợp pháp;
-
Có hệ thống trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ thông tin, văn phòng phù hợp với yêu cầu hoạt động.
e) Về nhân sự
-
Có Tổng Giám đốc (Giám đốc) và tối thiểu 3 nhân viên có chứng chỉ hành nghề tương ứng với từng nghiệp vụ;
-
Có ít nhất 1 nhân viên kiểm soát tuân thủ;
-
Tổng Giám đốc phải:
-
Không bị xử lý hình sự, không bị cấm hành nghề;
-
Có ít nhất 2 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm hoặc kế toán, đầu tư;
-
Có chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính hoặc quản lý quỹ;
-
Không bị xử phạt hành chính trong 6 tháng gần nhất.
-
f) Về văn bản pháp lý
-
Có dự thảo Điều lệ công ty phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 80 Luật Chứng khoán 2019.
Trên đây là nội dung Môi giới là gì? Quy định pháp luật về nghề và người môi giới mà Luật sư VCT gửi tới các bạn!
Chuyên mục: “Luật sư tư vấn pháp luật về dân sự” của Luật sư VCT
Văn phòng Luật sư VCT
- Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
- Holine: 0971 174 040
- Webiste: www.luatsuvct.com
- CSKH: info@luatsuvct.com

