doanh nghiệp

NHỮNG VIỆC CẦN LÀM SAU KHI THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

Trong thực tế sau khi có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Luật sư VCT sẽ giới thiệu những công việc cần làm ngay sau khi thành lập doanh nghiệp, công ty. Cùng chúng tôi theo dõi để biết thêm công ty mơi thành lập cần làm những gì nhé!

1. Đăng công bố thành lập doanh nghiệp

Theo Điều 32 Luật Doanh nghiệp năm 2020, doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải nộp phí theo quy định của pháp luật. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:

  1. Ngành, nghề kinh doanh;
  2. Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần (nếu có).

Trường hợp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, những thay đổi tương ứng phải được thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Thời hạn thông báo công khai thông tin về doanh nghiệp nêu trên là 30 ngày kể từ ngày được công khai.

Theo Điều 73 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, việc đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp và nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

2. Mua chữ ký số

Chữ ký số là chữ ký của công ty dưới dạng USB, dùng để thực hiện các thủ tục, giao dịch qua mạng như ký hợp đồng online, giao dịch qua ngân hàng, Bảo hiểm xã hội cho người lao động,… thay thế cho chữ ký và con dấu của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

3. Mua và đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử

Theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam phải sử dụng hóa đơn điện tử.

Doanh nghiệp không thuộc đối tượng ngừng sử dụng hóa đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 123/2020/NĐ-CP đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử (bao gồm cả đăng ký hóa đơn điện tử bán tài sản công, hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia) thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.

Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ, cơ quan thuế hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức, xử lý tài sản công theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công thì có thể đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử được Tổng cục Thuế ủy thác cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ.

Trường hợp doanh nghiệp là tổ chức kết nối chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo hình thức gửi trực tiếp đến cơ quan thuế thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

Trường hợp nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác đăng ký tự nguyện sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thông qua Cổng thông tin điện tử dành cho nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam của Tổng cục Thuế.

3. Mở tài khoản ngân hàng công ty

Sau thành lập công ty cần phải mở tài khoản ngân hàng để giao dịch với khách hàng, đối tác. Doanh nghiệp có thể mở tài khoản công ty tại một số ngân hàng như ACB Bank, VIB Bank, Techcombank….

Hồ sơ mở tài khoản ngân hàng cho công ty gồm các tài liệu chủ yếu sau tùy ngân hàng sẽ có yêu cầu khác nhau:

1. Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán;

2. Các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 gồm: Giấy phép thành lập, quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; quyết định về tổ chức lại, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động của tổ chức (nếu có); điều lệ của tổ chức; quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng thuê Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán (nếu có); các tài liệu, dữ liệu liên quan đến người thành lập, người đại diện theo pháp luật của tổ chức, chủ sở hữu hưởng lợi;

3. Các tài liệu, thông tin, dữ liệu của người đại diện hợp pháp:

  • Trường hợp cá nhân là công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân, Thẻ căn cước hoặc Căn cước điện tử (thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử mức độ 02);
  • Trường hợp cá nhân là người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch: Giấy chứng nhận căn cước;
  • Trường hợp cá nhân là người nước ngoài:
  • Hộ chiếu, đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam phải có thêm thị thực nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị thay thị thực hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh; hoặc
  • Danh tính điện tử (thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử mức độ 02).

Nếu thanh toán hóa đơn có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên, công ty cần phải thanh toán bằng hình thức chuyển khoản để được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Vì vậy, việc mở tài khoản ngân hàng có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với mỗi công ty.

doanh nghiệp
doanh nghiệp

5. Treo bảng hiệu công ty

Theo quy định, việc treo bảng hiệu công ty là nghĩa vụ bắt buộc đối với doanh nghiệp mới thành lập. Chiếu theo nội dung tại Khoản 4, Điều 37 Luật Doanh Nghiệp 2020 số 59/2020/QH14, tên doanh nghiệp phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chính hoặc chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp đó.

Nếu  không gắn tên doanh nghiệp tại trụ sở chính, không viết hoặc gắn tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì sẽ bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng theo quy định tại Khoản 2, Điều 52 Nghị định 122/2021/NĐ-CP. Đồng thời, công ty vi phạm còn buộc phải gắn tên tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp theo quy định.

6. Khắc con dấu công ty

Sau khi nhận được giấy phép kinh doanh, doanh nghiệp cần làm con dấu. Ngày nay, doanh nghiệp không cần phải đăng ký mẫu dấu với các cơ quan có thẩm quyền như trước đây. Bây giờ, công ty có hoàn toàn có quyền tự mình thực hiện việc này hoặc thuê một đơn vị khắc dấu để làm con dấu. Số lượng tùy thuộc vào công ty.

Về hình thức, con dấu mỗi doanh nghiệp cần phải thống nhất về hình dạng, nội dung và kích thước (có thể là hình tròn, hình đa giác hoặc có hình dạng khác). Tuy nhiên, nội dung của con dấu phải bao gồm hai thông tin quan trọng đó là tên doanh nghiệp và mã số thuế của doanh nghiệp.

Lưu ý:

Từ ngày 1 tháng 1 năm 2021, theo Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về thông báo mẫu dấu tới Sở Tài Chính trước khi doanh nghiệp sử dụng con dấu đã bị bãi bỏ.

Ngoài ra, không sử dụng các hình ảnh hoặc ngôn ngữ sau trong con dấu:

  • Quốc kỳ, quốc huy, hoặc đăng ký nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.
  • Hình ảnh, biểu tượng, tên của nhà nước, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp.
  • Từ ngữ, ký hiệu, và hình ảnh vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, và thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam.
  • Doanh nghiệp cần đảm bảo tính hợp pháp của mẫu con dấu mình sử dụng.

7. Lựa chọn phương thức khai thuế GTGT + TNCN

Kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT):

  • Có hai phương pháp để kê khai thuế GTGT: khấu trừ và trực tiếp.
  • Có hai kỳ kê khai thuế GTGT: theo tháng và theo quý.

Lưu ý:

  • Đối với các doanh nghiệp mới thành lập, việc kê khai thuế GTGT sẽ theo quý. Hạn nộp tờ khai thuế GTGT theo quý là vào ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo.
  • Sau khi hoạt động kinh doanh đủ 12 tháng, từ năm dương lịch liền kề sau năm đó, doanh nghiệp sẽ căn cứ vào mức doanh thu của năm dương lịch trước đó (đủ 12 tháng) để quyết định kê khai thuế GTGT theo tháng hoặc quý.

Kê khai thuế TNCN:

  • Có hai kỳ kê khai thuế TNCN: kê khai theo tháng và theo quý.

Lưu ý:

  • Nếu doanh nghiệp kê khai thuế giá trị gia tăng theo quý, thì kê khai thuế TNCN cũng sẽ theo quý.
  • Nếu trong quý không có phát sinh việc trả lương cho bất kỳ nhân viên nào, thì không cần nộp tờ khai thuế TNCN cho quý đó.
  • Tuy nhiên, nếu trong quý có phát sinh việc trả lương, thì phải nộp tờ khai thuế TNCN cho quý đó, ngay cả khi số thuế TNCN phải nộp là 0.

doanh nghiệp

8. Bổ sung đầy đủ giấy phép chứng chỉ

Doanh nghiệp mới thành lập cần làm thủ tục gì khi kinh doanh ngành nghề có điều kiện? Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp mới thành lập cần xin cấp các giấy phép con phù hợp với điều kiện đặc thù của ngành nghề theo đúng quy định tại Luật Đầu tư 2020 số 61/2020/QH14. Căn cứ theo nội dung tại Khoản 6 Điều 7 Luật Đầu tư 2020 số 61/2020/QH14, giấy phép con sẽ được cơ quan có thẩm quyền cấp theo các hình thức sau:

  • Giấy phép
  • Chứng chỉ hành nghề
  • Giấy phép chứng nhận
  • Văn bản xác nhận
  • Các yêu cầu mà doanh nghiệp đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh mà không cần phải xác nhận thông qua văn bản của cơ quan Nhà nước

9. Đăng ký bảo hiểm xã hội cho người lao động

Doanh nghiệp mới thành lập có trách nhiệm đăng ký bảo hiểm xã hội cho người lao động làm việc. Doanh nghiệp phải làm hồ sơ đóng tiền BHXH cho người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên theo quy đinh tại Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 số 41/2024/QH15.

10. Xây dựng nội quy lao động

Theo khoản 1 và khoản 4 Điều 69 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về nội quy lao động như sau:

Người sử dụng lao động phải ban hành nội quy lao động, nếu sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì nội quy lao động phải bằng văn bản, nếu sử dụng dưới 10 người lao động thì không bắt buộc ban hành nội quy lao động bằng văn bản nhưng phải thỏa thuận nội dung về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất trong hợp đồng lao động.

Nội quy lao động sau khi ban hành phải được gửi đến từng tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (nếu có) và thông báo đến toàn bộ người lao động, đồng thời niêm yết nội dung chính ở những nơi cần thiết tại nơi làm việc.

11. Dịch vụ tư vấn pháp luật doanh nghiệp của Luật sư VCT

Luật Sư VCT là một Công ty Luật chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý liên quan đến lĩnh vực tư vấn pháp luật về doanh nghiệp. Quý đối tác, Quý khách hàng có thể liên hệ với Luật sư VCT để sử dụng dịch vụ tư vấn liên quan đến  doanh nghiệp và các dịch vụ tư vấn khác.

Thứ nhất, tư vấn trực tuyến qua số điện thoại: Khách hàng có nhu cầu sẽ kết nối đến tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua hotline: 0971.17.40.40 nếu khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết hoặc tham khảo giá trước khi thực hiện dịch vụ.

Thứ hai, tư vấn qua email: Nếu quý khách không thể đến trực tiếp mà mà vẫn muốn nhận được ý kiến tư vấn của luật sư/chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực tư vấn đầu tư của Luật sư VCT thì có thể gửi câu hỏi trong lĩnh vực qua email: Info@luatsuvct.com. Chúng tôi sẽ chủ động liên hệ lại dựa trên thông tin pháp lý mà khách hàng cung cấp để báo giá dịch vụ hoặc tư vấn miễn phí nếu đó là vấn đề pháp lý phổ thông trong lĩnh vực tư vấn pháp luật.

Thứ ba, tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Đối với những vấn đề pháp lý phức tạp, Quý khách hàng có thể chủ động đặt lịch tư vấn trực tiếp tại trụ sở Luật sư VCT tại địa chỉ: Đường số 7B, khu phố Hòa Phú 3, phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh (trước sáp nhập là Đường số 7B, khu phố 3, phường Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương). Đội ngũ luật sư/Chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực Tư vấn đầu tư sẽ nghiên cứu hồ sơ, yêu cầu và tư vấn, giải đáp trực tiếp những vướng mắc mà khách hàng gặp phải.

Xem thêm: Tư vấn Luật Doanh nghiệp

Xem thêm: GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ THUẾ LÀ GÌ? GỒM NHỮNG QUY ĐỊNH NÀO?

Xem thêm: CÓ ĐƯỢC CẦM CỐ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề “NHỮNG VIỆC CẦN LÀM SAU KHI THÀN LẬP DOANH NGHIỆP” mà Luật sư VCT muốn gửi đến quý khách hàng. Còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ qua hotline: 0971.17.40.40 hoặc email: Info@luatsuvct.com để được hỗ trợ. Chúng tôi rất hân hạnh được hợp tác với quý khách

 

Thông tin chi tiết, quý khách hàng có thể liên hệ:
Văn phòng Luật sư VCT
  • Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
  • Holine: 0971 174 040
  • Webiste: www.luatsuvct.com
  • CSKH: info@luatsuvct.com