giấy phép kinh doanh

THỦ TỤC XIN GIẤY PHÉP KINH DOANH CỬA HÀNG 

Giấy phép kinh doanh là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình thực hiện hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật. Việc có Giấy phép kinh doanh sẽ mang lại nhiều lợi ích cho các cá nhân phù hợp với loại hình kinh doanh nhỏ lẻ. Vậy với loại hình kinh doanh cửa hàng, thủ tục xin cấp phép giấy kinh doanh như thế nào ? Chúng ta hãy cùng Luật sư VCT chia sẻ cho quý khách hàng, quý đọc giả cùng tham khảo bài viết về Thủ tục xin Giấy phép kinh doanh cửa hàng năm 2025 như sau: 

1. Giấy phép kinh doanh cửa hàng là gì?

Có hai loại hình phổ biến đối với giấy phép kinh doanh cửa hàng:

– Giấy phép kinh doanh cửa hàng của hộ kinh doanh cá thể: Phù hợp với cửa hàng quy mô nhỏ, quản lý đơn giản.

– Giấy phép kinh doanh cửa hàng của doanh nghiệp: Phù hợp với cửa hàng có kế hoạch mở rộng hoặc hợp tác, bao gồm công ty TNHH, công ty cổ phần, hoặc doanh nghiệp tư nhân.

Trong đó:

– Căn cứ khoản 1 Điều 85 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (Giấy phép kinh doanh cửa hàng của hộ kinh doanh) là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp cho hộ kinh doanh, ghi lại thông tin đăng ký hộ kinh doanh do người thành lập hộ kinh doanh, hộ kinh doanh đăng ký. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh.

– Căn cứ khoản 15 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Giấy phép kinh doanh cửa hàng của doanh nghiệp) là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi lại những thông tin về đăng ký doanh nghiệp mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp.

Ngoài ra, khoản này được hướng dẫn thêm tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2025/NĐ-CP Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký thuế của doanh nghiệp.

Do đó, việc sở hữu giấy phép kinh doanh đảm bảo tính pháp lý, tăng uy tín với khách hàng và đối tác, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch thương mại, vay vốn ngân hàng, và mở rộng hoạt động kinh doanh.

2. Các điều kiện cần thiết để xin giấy phép kinh doanh

2.1 Đối với hộ kinh doanh cá thể

Căn cứ khoản 2 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định:

– Cá nhân, hộ gia đình là công dân Việt Nam.

– Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự, trừ các trường hợp sau:

i) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;

ii) Người không được thành lập hộ kinh doanh theo quy định của luật.

Lưu ý: Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương (khoản 3 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP)

2.2 Đối với doanh nghiệp

Căn cứ khoản 1, 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi, bổ sung 2025 quy định:

“1. Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức, trừ trường hợp được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng;

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;

g) Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.”

Tóm lại, cá nhân và hộ gia đình được quyền Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và tổ chức cá nhân được quyền xin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trừ một số trường hợp đã được phân tích nêu trên.

3. Thủ tục xin giấy phép kinh doanh cửa hàng

3.1 Đối với hộ kinh doanh

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Căn cứ khoản 2 Điều 99 Nghị định 168/2025/NĐ-CP hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bao gồm:

– Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;

– Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập. Văn bản ủy quyền này phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông qua một trong các phương thức sau đây:

– Đăng ký trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.

– Đăng ký qua dịch vụ bưu chính.

– Đăng ký qua mạng thông tin điện tử.

Bước 3: Xử lý hồ sơ – nhận kết quả

– Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, kiểm tra điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 85 Nghị định này.

– Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và gửi thông báo về Cơ quan thuế quản lý trực tiếp hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.

– Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Bước 4: Đăng ký giấy phép con tuỳ theo từng ngành nghề của cửa hàng kinh doanh

3.2 Đối với doanh nghiệp

Tuỳ vào loại hình kinh doanh mà bạn mong muốn để đăng ký doanh nghiệp như Công ty TNHH, Công ty Cổ phần hoặc doanh nghiệp tư nhân, trong mục 3.2 này tôi xin phép lấy trường hợp đăng ký giấy phép kinh doanh của Công ty TNHH một thành viên (khá phổ biến) để bạn đọc tham khảo:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Căn cứ Điều 21 Luật Doanh nghiệp 2020 được sửa đổi, bổ sung 2025 được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP hồ sơ đăng ký công ty TNHH một thành viên bao gồm:

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

– Điều lệ công ty.

– Bản sao các giấy tờ sau đây:

i) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;

ii) Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

iii) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Trường hợp chủ sở hữu, thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên là tổ chức kê khai số định danh cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của các cá nhân này.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh (Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Tài chính) theo phương thức sau đây:

– Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;

–  Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính;

–  Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

Bước 3: Xử lý hồ sơ – nhận kết quả

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp;

– Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp. Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

Bước 4: Đăng ký giấy phép con tuỳ theo từng ngành nghề của cửa hàng kinh doanh

giấy phép kinh doanh
giấy phép kinh doanh

4. Dịch vụ xin cấp giấy phép kinh doanh cửa hàng tại Luật VCT 

  • Tư vấn và chuẩn bị các loại giấy tờ để lập hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh cửa hàng.
  • Soạn thảo hồ sơ và thực hiện các trình tự thủ tục xin cấp giấy chứng nhận kinh doanh cửa hàng.
  • Nhận ủy quyền làm việc với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Tư vấn và giải thích, làm rõ những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện xin cấp giấy phép kinh doanh cửa hàng.
  • Hoàn thiện thủ tục, nhận giấy phép kinh doanh cửa hàng và bàn giao cho khách hàng.

Luật Sư VCT (Công ty Luật TNHH Pháp lý AV Bình Dương) là một Công ty Luật chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý liên quan đến lĩnh vực giấy phép kinh doanh cửa hàng Quý đối tác, Quý khách hàng có thể liên hệ với Luật sư VCT để sử dụng dịch vụ tư vấn liên quan đến lĩnh vực giấy phép kinh doanh cửa hàng và các dịch vụ tư vấn pháp lý khác.

Thứ nhất, tư vấn trực tuyến qua số điện thoại: Khách hàng có nhu cầu sẽ kết nối đến tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua hotline: 0971.17.40.40 nếu khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết hoặc tham khảo giá trước khi thực hiện dịch vụ.

Thứ hai, tư vấn qua email: Nếu quý khách không thể đến trực tiếp mà vẫn muốn nhận được ý kiến tư vấn của luật sư/chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực tư vấn đầu tư của Công ty Luật TNHH Pháp lý AV Bình Dương (Luật sư VCT) thì có thể gửi câu hỏi trong lĩnh vực qua email: info@luatsuvct.com. Chúng tôi sẽ chủ động liên hệ lại dựa trên thông tin pháp lý mà khách hàng cung cấp để báo giá dịch vụ hoặc tư vấn miễn phí nếu đó là vấn đề pháp lý phổ thông trong lĩnh vực tư vấn pháp luật.

Thứ ba, tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Đối với những vấn đề pháp lý phức tạp, Quý khách hàng có thể chủ động đặt lịch tư vấn trực tiếp tại trụ sở Công ty Luật TNHH Pháp lý AV Bình Dương (Luật sư VCT) tại địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Lợi, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Đội ngũ luật sư/Chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực Tư vấn đầu tư sẽ nghiên cứu hồ sơ, yêu cầu và tư vấn, giải đáp trực tiếp những vướng mắc mà khách hàng gặp phải.

Xem thêm: DỊCH VỤ TƯ VẤN LUẬT THUẾ

Xem thêm: DỊCH VỤ TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI

Xem thêm: THỦ TỤC ĐĂNG KÝ TIẾP TỤC KINH DOANH TRƯỚC THỜI HẠN ĐÃ THÔNG BÁO 2024

Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề “THỦ TỤC XIN GIẤY PHÉP KINH DOANH CỬA HÀNG ” mà Luật sư VCT muốn gửi đến quý khách hàng.

Còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ qua hotline: 0971.17.40.40 hoặc email: Info@luatsuvct.com để được hỗ trợ. Chúng tôi rất hân hạnh được hợp tác với quý khách.

Thông tin chi tiết, quý khách hàng có thể liên hệ:
Văn phòng Luật sư VCT
  • Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
  • Holine: 0971 174 040
  • Webiste: www.luatsuvct.com
  • CSKH: info@luatsuvct.com