ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU LÀ AI? LUẬT 2025 MỚI NHẤT

Đối với các doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu, việc tuân thủ đúng các quy định về thuế là yếu tố vô cùng quan trọng. Một trong những vấn đề đầu tiên mà doanh nghiệp cần làm rõ là đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu là ai. Bài viết này Luật sư VCT sẽ giúp Quý khách hàng làm rõ những vấn đề này, từ đó đưa ra những quyết định kinh doanh đúng đắn và hiệu quả.

Đối tượng nào chịu thuế xuất nhập khẩu?

Theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, Điều 2 Nghị định 134/2016/NĐ-CP, đối tượng chịu thuế xuất, nhập khẩu bao gồm:

  • Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
  • Hàng hóa di chuyển giữa thị trường trong nước và khu phi thuế quan (như doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho ngoại quan, kho bảo thuế,…).

  • Hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ (theo Nghị định 08/2015/NĐ-CP – hướng dẫn Luật Hải quan).

  • Hàng hóa do doanh nghiệp chế xuất thực hiện quyền xuất khẩu, nhập khẩu, phân phối theo pháp luật thương mại và đầu tư.

Lưu ý: Đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:

  • Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;
  • Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;
  • Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;
  • Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.

Người nộp thuế xuất nhập khẩu

Tại Điều 3 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu gồm những chủ thể sau:

  1. Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

  2. Tổ chức nhận ủy thác xuất nhập khẩu;

  3. Người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa hoặc hành lý mang theo qua cửa khẩu;

  4. Tổ chức, cá nhân được ủy quyền hoặc bảo lãnh nộp thuế thay, gồm:

    • Đại lý hải quan;

    • Doanh nghiệp chuyển phát nhanh, bưu chính quốc tế;

    • Tổ chức tín dụng, tổ chức bảo lãnh thuế;

    • Người nhận ủy quyền trong các trường hợp quà tặng, hành lý cá nhân gửi trước/sau;

    • Chi nhánh doanh nghiệp;

    • Các chủ thể khác được pháp luật cho phép.

  5. Người thu mua hàng miễn thuế của cư dân biên giới nhưng đem bán trong nước;

  6. Thương nhân nước ngoài hoạt động tại chợ biên giới;

  7. Người có hàng hóa đang được miễn/không chịu thuế nhưng sau đó chuyển đổi mục đích sử dụng.

  8. Chủ thể khác theo quy định của pháp luật.

Hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu phải nộp thuế khi nào?

Đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu phải nộp thuế đúng thời hạn được quy định tại Điều 9 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 như sau:

  1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa theo quy định của Luật hải quan, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhưng phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế kể từ ngày được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa đến ngày nộp thuế. Thời hạn bảo lãnh tối đa là 30 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.

Trường hợp đã được tổ chức tín dụng bảo lãnh nhưng hết thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp thuế và tiền chậm nộp thì tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp đủ thuế và tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế.

  1. Người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của Luật hải quan được thực hiện nộp thuế cho các tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp. Quá thời hạn này mà người nộp thuế chưa nộp thuế thì phải nộp đủ số tiền nợ thuế và tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế.

Như vậy, đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu phải nộp trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa chịu thuế. Tuy nhiên, trong trường hợp người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định thì có thể thực hiện nộp thuế xuất nhập khẩu cho các tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp.

Dịch vụ tư vấn liên quan đến đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu

Luật Sư VCT chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý tư vấn liên quan đến đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu. Dịch vụ gồm:

  • Tư vấn về đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu;
  • Tư vấn về đối tượng được miễn thuế xuất nhập khẩu;
  • Tư vấn về người nộp thuế;
  • Tư vấn phương pháp và căn cứ tính thuế;
  • Tư vấn các thủ tục về miễn, giảm và hoà thuế.

Để sử dụng dịch vụ tư vấn liên quan đến đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu và các dịch vụ tư vấn khác, Quý đối tác, Quý khách hàng có thể liên hệ với Luật sư VCT thông qua các phương thức sau:

Thứ nhất, tư vấn trực tuyến qua số điện thoại: Khách hàng có nhu cầu sẽ kết nối đến tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua hotline: 0971.17.40.40 nếu khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết hoặc tham khảo giá trước khi thực hiện dịch vụ.

Thứ hai, tư vấn qua email: Nếu quý khách không thể đến trực tiếp mà mà vẫn muốn nhận được ý kiến tư vấn của luật sư/chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực tư vấn đầu tư của Luật sư VCT thì có thể gửi câu hỏi trong lĩnh vực qua email: Info@luatsuvct.com. Chúng tôi sẽ chủ động liên hệ lại dựa trên thông tin pháp lý mà khách hàng cung cấp để báo giá dịch vụ hoặc tư vấn miễn phí nếu đó là vấn đề pháp lý phổ thông trong lĩnh vực tư vấn pháp luật.

Thứ ba, tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Đối với những vấn đề pháp lý phức tạp, Quý khách hàng có thể chủ động đặt lịch tư vấn trực tiếp tại trụ sở Luật sư VCT tại địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Lợi, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Đội ngũ luật sư/Chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực Tư vấn đầu tư sẽ nghiên cứu hồ sơ, yêu cầu và tư vấn, giải đáp trực tiếp những vướng mắc mà khách hàng gặp phải.

Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề “ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU LÀ AI? LUẬT 2024 MỚI NHẤT” mà Luật sư VCT muốn gửi đến quý khách hàng.Còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ qua hotline: 0971.17.40.40 hoặc email: Info@luatsuvct.com để được hỗ trợ. Chúng tôi rất hân hạnh được hợp tác với quý khách.

>>> Xem thêm: Vốn điều lệ tối thiểu của công ty tnhh 2024 là bao nhiêu?

>>> Xem thêm: Đất thuộc quy hoặch vẫn được phép sang tên sổ đỏ

Thông tin chi tiết, quý khách hàng có thể liên hệ:
Văn phòng Luật sư VCT
  • Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
  • Holine: 0971 174 040
  • Webiste: www.luatsuvct.com
  • CSKH: info@luatsuvct.com