Quyết toán thuế TNCN là quá trình kê khai, xác nhận số thuế phải nộp hoặc được hoàn trong năm tính thuế. Năm 2026, đối tượng nào phải trực tiếp quyết toán thuế, đối tượng nào có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập? Thời hạn quyết toán thuế TNCN là khi nào? Hãy cùng Luật sư VCT tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

1. Khái niệm Thuế TNCN?
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là một loại thuế trực tiếp mà các cá nhân có thu nhập chịu thuế phải đóng cho nhà nước. Mục tiêu của thuế này là để góp phần phân phối lại thu nhập, giảm bớt chênh lệch giàu nghèo trong xã hội, đồng thời cung cấp nguồn tài chính cho ngân sách nhà nước để thực hiện các chính sách công.
Thu nhập chịu thuế có thể bao gồm: lương, thưởng, thu nhập từ kinh doanh, chuyển nhượng tài sản, trúng thưởng, và nhiều nguồn khác. Mỗi quốc gia thường sẽ có các quy định cụ thể về ngưỡng thu nhập phải chịu thuế và các khoản giảm trừ hay miễn giảm phù hợp.
Căn cứ theo Điều 2 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026), đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là:
1. Người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
2. Các loại thu nhập chịu thuế TNCN
Theo quy định tại Việt Nam, thu nhập chịu thuế TNCN được chia thành nhiều loại chính, bao gồm:
2.1. Thu nhập từ tiền lương, tiền công :
- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật Lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ.
2.2. Thu nhập từ kinh doanh:
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
- Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật. Thu nhập này không bao gồm thu nhập của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có doanh thu dưới mức quy định tại khoản 25 Điều 5 của Luật Thuế giá trị gia tăng.
2.3. Thu nhập từ đầu tư vốn:
- Tiền lãi cho vay;
- Lợi tức cổ phần;
- Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, trừ thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ.
2.4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn: chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế, chứng khoán và dưới các hình thức khác.
2.5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản: chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất; quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở; quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước; và chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.
2.6. Thu nhập từ trúng thưởng: xổ số, các hình thức khuyến mại, cá cược, trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác.
2.7. Thu nhập từ bản quyền: Khoản thu từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ; chuyển giao công nghệ.
2.8. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại
2.9. Thu nhập từ quà tặng: chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
2.10. Thu nhập từ thừa kế: chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
3. Thời hạn để quyết toán thuế TNCN
Căn cứ tại khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:
– Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
– Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
– Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.
Theo đó, hạn chót khai hồ sơ quyết toán thuế TNCN của năm 2025 trong năm 2026 như sau:
– Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thì thời hạn quyết toán thuế chậm nhất là ngày 31/3/2026 (Thứ ba).
– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân với cơ quan thuế thì thời hạn quyết toán thuế chậm nhất là ngày 30/4/2026.
Mà trong năm 2026, lịch nghỉ lễ 30/4 của cán bộ, công chức là 02 ngày tính từ thứ Năm ngày 30/4/2026 đến hết Chủ nhật ngày 03/5/2026.
Do đó, thời hạn cuối cùng quyết toán thuế TNCN đối với phần tiền công, tiền lương của năm 2026 trong trường hợp cá nhân tự quyết toán thuế chậm nhất là ngày 04/5/2026 (Thứ hai).

4. Thành phần hồ sơ khai thuế TNCN
Hồ sơ khai thuế TNCN thường bao gồm các thành phần sau, tùy thuộc vào loại thu nhập và hình thức nộp thuế:
4.1. Đối với cá nhân tự khai thuế
Tờ khai thuế TNCN: Theo mẫu quy định (mẫu số 01/TNCN).
Chứng từ xác nhận thu nhập: Ví dụ như bảng lương hoặc hợp đồng lao động.
Các tài liệu liên quan:
- Giấy tờ giảm trừ gia cảnh (nếu có người phụ thuộc).
- Các giấy tờ xác minh các khoản thu nhập chịu thuế.
4.2. Đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
- Hợp đồng chuyển nhượng: Giữa người mua và người bán.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở: Các tài liệu chứng minh tài sản
- Chứng từ xác định giá trị giao dịch: Giá bán, giá mua tài sản.
4.3. Đối với cá nhân nhận thừa kế, quà tặng
- Giấy chứng nhận tài sản thừa kế hoặc quà tặng: Hợp pháp theo quy định.
- Các giấy tờ liên quan đến tài sản: Như bất động sản, cổ phiếu, vàng..
4.4. Các giấy tờ cá nhân: CMND/CCCD hoặc hộ chiếu: Bản sao và bản chính để đối chiếu hoặc giấy chứng nhận Mã số thuế cá nhân: Nếu chưa có, cần đăng ký mã số thuế.
4.5. Chứng từ nộp thuế (nếu có): Biên lai, giấy xác nhận đã nộp thuế từ cơ quan thuế hoặc ngân hàng.
5. Mẫu tờ khai quyết toán thuế TNCN
Hiện nay, mẫu tờ khai quyết toán thuế TNCN được ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC như sau:
(1) Mẫu 02/QTT-TNCN: Mẫu tờ khai quyết toán thuế TNCN áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Mẫu tờ khai 02: link
(2) Mẫu 05/QTT-TNCN: Mẫu tờ khai quyết toán thuế TNCN áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công.
Mẫu tờ khai 05: link tờ khai
6. Các hình thức quyết toán thuế TNCN
Quyết toán thuế TNCN là bước quan trọng để hoàn tất nghĩa vụ thuế. Hiện tại, có một số hình thức để quyết toán thuế TNCN tại Việt Nam, gồm:
6.1. Tự quyết toán trực tiếp:
- Nộp tại cơ quan thuế: Bạn có thể đến trực tiếp chi cục thuế hoặc cục thuế nơi bạn cư trú (hoặc nơi bạn đăng ký mã số thuế) để nộp hồ sơ quyết toán.
- Thông qua bưu điện: Bạn có thể đến trực tiếp chi cục thuế hoặc cục thuế nơi bạn cư trú (hoặc nơi bạn đăng ký mã số thuế) để nộp hồ sơ quyết toán.
6.2. Quyết toán online (trực tuyến):
Thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế: Truy cập vào website:https://canhan.gdt.gov.vn/ , đăng nhập tài khoản cá nhân và thực hiện khai thuế online.
Lưu ý: Cần chuẩn bị chữ ký số hoặc mã OTP để hoàn tất hồ sơ.
6.3. Uỷ quyền cho tổ chức/cá nhân khác:
Nếu bạn là nhân viên làm việc tại doanh nghiệp và chỉ có thu nhập từ đơn vị đó, bạn có thể ủy quyền cho phòng kế toán/quản lý nhân sự của công ty để thực hiện quyết toán thay.
7. Dịch vụ Tư vấn pháp luật Thuế của Luật sư VCT
Luật Sư VCT chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý liên quan đến lĩnh vực tư vấn pháp luật thường xuyên cho doanh nghiệp, dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp, dịch vụ tư vấn đầu tư. Quý đối tác, Quý khách hàng có thể liên hệ với Luật sư VCT để sử dụng dịch vụ tư vấn liên quan đến doanh nghiệp và các dịch vụ tư vấn khác.
Thứ nhất, tư vấn trực tuyến qua số điện thoại: Khách hàng có nhu cầu sẽ kết nối đến tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua hotline: 0971.17.40.40 nếu khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết hoặc tham khảo giá trước khi thực hiện dịch vụ.
Thứ hai, tư vấn qua email: Nếu quý khách không thể đến trực tiếp mà mà vẫn muốn nhận được ý kiến tư vấn của luật sư/chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực tư vấn đầu tư của Luật sư VCT thì có thể gửi câu hỏi trong lĩnh vực qua email: Info@luatsuvct.com. Chúng tôi sẽ chủ động liên hệ lại dựa trên thông tin pháp lý mà khách hàng cung cấp để báo giá dịch vụ hoặc tư vấn miễn phí nếu đó là vấn đề pháp lý phổ thông trong lĩnh vực tư vấn pháp luật.
Thứ ba, tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Đối với những vấn đề pháp lý phức tạp, Quý khách hàng có thể chủ động đặt lịch tư vấn trực tiếp tại trụ sở Luật sư VCT tại địa chỉ: Số 01, đường số 7B, khu phố Hòa Phú 3, phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh. Đội ngũ luật sư/Chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực Tư vấn đầu tư sẽ nghiên cứu hồ sơ, yêu cầu và tư vấn, giải đáp trực tiếp những vướng mắc mà khách hàng gặp phải.
Xem thêm: DỊCH VỤ TƯ VẤN LUẬT THUẾ LUẬT SƯ VCT
Xem thêm: Hướng dẫn chi tiết các khoản giảm trừ thuế TNCN mới 2026
Xem thêm: Tư vấn pháp lý đất đai uy tín
Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề “THỜI HẠN QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN NĂM 2025 TRONG NĂM 2026” mà Luật sư VCT muốn gửi đến quý khách hàng. Còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ qua hotline: 0971.17.40.40 hoặc email: Info@luatsuvct.com để được hỗ trợ. Chúng tôi rất hân hạnh được hợp tác với quý khách!
Văn phòng Luật sư VCT
- Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
- Holine: 0971 174 040
- Webiste: www.luatsuvct.com
- CSKH: info@luatsuvct.com

