Lương bao nhiêu phải đóng thuế thu nhập cá nhân, đóng ra sao?

LƯƠNG BAO NHIÊU PHẢI ĐÓNG THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN, ĐÓNG RA SAO 2025

Trong bối cảnh nền kinh tế đang phát triển, câu hỏi về mức lương bao nhiêu phải đóng thuế thu nhập cá nhân và cách thức đóng thuế đã trở thành một vấn đề nóng bỏng mà mỗi người lao động đều quan tâm. Với sự tăng trưởng của các ngành công nghiệp và sự đa dạng hóa của hình thức làm việc, việc hiểu rõ về quy định về thuế thu nhập cá nhân là cực kỳ quan trọng để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tối ưu hóa lợi ích cá nhân. Hãy cùng Luật sư VCT theo dõi bài viết dưới đây để biết lương bao nhiêu phải đóng thuế thu nhập cá nhân, đóng ra sao nhé!

1. Khái niệm thuế thu nhập cá nhân là gì?

Chưa có văn bản nào nêu khái niệm thuế thu nhập cá nhân là gì? Tuy nhiên dựa vào các căn cứ luật liên quan có thể hiểu như sau:

Thuế thu nhập cá nhân là một khoản tiền phải nộp vào ngân sách nhà nước, bắt buộc đối với cá nhân khi có thu nhập tính thuế theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân.

2. Ai phải đóng thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ Điều 2 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi, bổ sung 2013, 2015 quy định đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

Cá nhân cư trú là người phải đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

  • Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.
  • Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện nêu trên.

Lương bao nhiêu phải đóng thuế thu nhập cá nhân, đóng ra sao?
Lương bao nhiêu phải đóng thuế thu nhập cá nhân, đóng ra sao?

3. Lương bao nhiêu phải đóng thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ Điều 7, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC và Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền công, tiền lương được tính theo công thức sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Do đó, cá nhân phải nộp thuế thu nhập cá nhân nếu có thu nhập tính thuế (thu nhập tính thuế > 0). Cá nhân không có người phụ thuộc sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân nếu tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trên 11 triệu đồng/tháng, thu nhập này đã trừ các khoản sau:

  • Giảm trừ gia cảnh (Mức giảm trừ gia cảnh đối với người nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng, 132 triệu đồng/năm; Đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng).
  • Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện.
  • Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học
  • Các khoản trợ cấp, phụ cấp, tiền ăn trưa, ăn giữa ca,…
  • Thu nhập từ phần tiền công, tiền lương do làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định Bộ luật Lao động.

Dưới đây là bảng tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công phải nộp thuế thu nhập cá nhân

STT

Số người phụ thuộc đã đăng ký Tổng thu nhập nhận được từ tiền lương, tiền công/năm Thu nhập nhận được từ tiền lương, tiền công/tháng

1

Không có người phụ thuộc > 132 triệu đồng > 11 triệu đồng

2

Có 01 người phụ thuộc > 184,8 triệu đồng

> 15,4 triệu đồng

3

Có 02 người phụ thuộc > 237,6 triệu đồng

> 19,8 triệu đồng

4 Có 03 người phụ thuộc > 290,4 triệu đồng

> 24,2 triệu đồng

5 Có 04 người phụ thuộc > 343,2 triệu đồng

> 28,6 triệu đồng

4. Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương

Mức đóng thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công phụ thuộc vào thu nhập tính thuế và thuế suất. Nói cách khác, mức đóng thuế thu nhập cá nhân không được ấn định.

Sau khi tính được thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân thì áp dụng biểu tính thuế rút gọn ban hành kèm theo Thông tư 111/2013/TT-BTC để xác định số tiền thuế phải nộp theo tháng, cụ thể:

Bậc

Thu nhập tính thuế /tháng

Thuế suất

Tính số thuế phải nộp

Cách 1

Cách 2

1

Đến 05 triệu đồng 5% 0 triệu + 5% thu nhập tính thuế (TNTT) 5% TNTT

2

Trên 05 triệu đến 10 triệu 10% 0,25 triệu + 10% TNTT trên 5 triệu 10% TNTT – 0,25 triệu
3 Trên 10 triệu đến 18 triệu 15% 0,75 triệu + 15% TNTT trên 10 triệu

15% TNTT – 0,75 triệu

4

Trên 18 triệu đến 32 triệu 20% 1,95 triệu + 20% TNTT trên 18 triệu 20% TNTT – 1,65 triệu
5 Trên 32 triệu đến 52 triệu 25% 4,75 triệu + 25% TNTT trên 32 triệu

25% TNTT – 3,25 triệu

6

Trên 52 triệu đến 80 triệu 30% 9,75 triệu + 30% TNTT trên 52 triệu

30 % TNTT – 5,85 triệu

7

Trên 80 triệu 35% 18,15 triệu + 35% TNTT trên 80 triệu 35% TNTT – 9,85 triệu

5. Cách quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Lương bao nhiêu phải đóng thuế thu nhập cá nhân, đóng ra sao?
Lương bao nhiêu phải đóng thuế thu nhập cá nhân, đóng ra sao?

5.1 Hồ sơ cần chuẩn bị

  • Tờ khai quyết toán thuế TNCN theo mẫu 02/QTT-TNCN.
  • Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc theo mẫu 02-1/BK-QTT-TNCN.
  • Chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, đã nộp ở nước ngoài (nếu có).
  • Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (bản sao) trong đó ghi rõ nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào hoặc bản sao chứng từ ngân hàng với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế.
  • Hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ khuyến học, quỹ nhân đạo (Bản sao).
  • Tài liệu chứng minh đã trả tiền của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài (nếu có).

5.2 Trình tự, thủ tục quyết toán thuế

Bước 1: Nộp hồ sơ

  • Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công tại 01 nơi và thuộc diện tự khai thuế trong năm thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân trực tiếp khai thuế trong năm theo quy định sau:
  • Cá nhân cư trú do tổ chức, cá nhân tại Việt Nam trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân nhưng chưa khấu trừ thuế thì cá nhân nộp hồ sơ khai thuế đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập.
  • Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công trả từ nước ngoài thì cá nhân nộp hồ sơ khai thuế đến cơ quan thuế quản lý nơi cá nhân phát sinh công việc tại Việt Nam. Trường hợp nơi phát sinh công việc của cá nhân không ở tại Việt Nam thì cá nhân nộp hồ sơ khai thuế đến cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.

Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

6. Dịch vụ tư vấn pháp luật về thuế thu nhập cá nhân của Luật sư VCT

Luật Sư VCT (Công ty Luật TNHH Pháp lý AV Bình Dương) là một Công ty Luật chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý liên quan đến lĩnh vực tư vấn pháp luật về thuế thu nhập cá nhân. Quý đối tác, Quý khách hàng có thể liên hệ với Luật sư VCT để sử dụng dịch vụ tư vấn liên quan đến thuế thu nhập cá nhân và các dịch vụ tư vấn khác.

Thứ nhất, tư vấn trực tuyến qua số điện thoại: Khách hàng có nhu cầu sẽ kết nối đến tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua hotline: 0971.17.40.40 nếu khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết hoặc tham khảo giá trước khi thực hiện dịch vụ.

Thứ hai, tư vấn qua email: Nếu quý khách không thể đến trực tiếp mà mà vẫn muốn nhận được ý kiến tư vấn của luật sư/chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực tư vấn đầu tư của Công ty Luật TNHH Pháp lý AV Bình Dương (Luật sư VCT) thì có thể gửi câu hỏi trong lĩnh vực qua email: Info@luatsuvct.com. Chúng tôi sẽ chủ động liên hệ lại dựa trên thông tin pháp lý mà khách hàng cung cấp để báo giá dịch vụ hoặc tư vấn miễn phí nếu đó là vấn đề pháp lý phổ thông trong lĩnh vực tư vấn pháp luật.

Thứ ba, tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Đối với những vấn đề pháp lý phức tạp, Quý khách hàng có thể chủ động đặt lịch tư vấn trực tiếp tại trụ sở Công ty Luật TNHH Pháp lý AV Bình Dương (Luật sư VCT) tại địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Hồ Chí Minh. Đội ngũ luật sư/Chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực Tư vấn đầu tư sẽ nghiên cứu hồ sơ, yêu cầu và tư vấn, giải đáp trực tiếp những vướng mắc mà khách hàng gặp phải.

Xem thêm: Tư vấn luật thuế

Xem thêm: Cổ đông là gì? Phân loại và quyền, nghĩa vụ trong công ty

Xem thêm: Điều kiện để cá nhân cho doanh nghiệp thuê đất

Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề “LƯƠNG BAO NHIÊU PHẢI ĐÓNG THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN, ĐÓNG RA SAO?” mà Luật sư VCT muốn gửi đến quý khách hàng. Còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ qua hotline: 0971.17.40.40 hoặc email: Info@luatsuvct.com để được hỗ trợ. Chúng tôi rất hân hạnh được hợp tác với quý khách.

Thông tin chi tiết, quý khách hàng có thể liên hệ:
Văn phòng Luật sư VCT
  • Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
  • Holine: 0971 174 040
  • Webiste: www.luatsuvct.com
  • CSKH: info@luatsuvct.com