Thông quan là gì? Thông quan là quá trình quan trọng trong hoạt động xuất nhập khẩu, đảm bảo sự hợp pháp và an toàn cho việc vận chuyển hàng hóa qua biên giới quốc gia. Thủ tục thông quan hàng hóa đòi hỏi sự tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn và quy trình của cả nước xuất khẩu và nước nhập khẩu. Hãy cùng Văn phòng luật VCT theo dõi bài viết dưới đây nhé!
1. Thông quan là gì?
Khoản 21, Điều 4 Luật Hải quan 2014, Thông quan là việc hoàn thành các thủ tục hải quan để hàng hóa được nhập khẩu, xuất khẩu hoặc đặt dưới chế độ quản lý nghiệp vụ hải quan khác. thì thông quan việc hoàn thành các thủ tục hải quan để hàng hóa được nhập khẩu, xuất khẩu hoặc đặt dưới chế độ quản lý nghiệp vụ hải quan khác.
Từ quy định trên, có thể hiểu rằng: thông quan là một quá trình pháp lý bắt buộc, trong đó người xuất khẩu hoặc nhập khẩu hoàn tất các thủ tục cần thiết với cơ quan hải quan để hàng hóa của mình được phép ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc nhập vào Việt Nam một cách hợp pháp. Việc hoàn thành thủ tục thông quan không chỉ giúp hàng hóa được lưu thông thuận lợi qua biên giới quốc gia, mà còn đảm bảo việc thực hiện đúng các nghĩa vụ pháp lý như: nộp thuế, kiểm tra chất lượng, kiểm dịch, xuất xứ hàng hóa, và tuân thủ các chính sách quản lý chuyên ngành.
2. Một số pháp lý cần nắm trong việc thông quan
Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
- Hàng hóa, phương tiện vận tải phải được làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan; vận chuyển đúng tuyến đường, đúng thời gian qua cửa khẩu hoặc các địa điểm khác theo quy định của pháp luật.
- Kiểm tra, giám sát hải quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro nhằm bảo đảm hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về hải quan và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
- Hàng hóa được thông quan, phương tiện vận tải được xuất cảnh, nhập cảnh sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan.
- Thủ tục hải quan phải được thực hiện công khai, nhanh chóng, thuận tiện và theo đúng quy định của pháp luật.
- Việc bố trí nhân lực, thời gian làm việc phải đáp ứng yêu cầu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
Đối tượng phải làm thủ tục thông quan
Căn cứ khoản 1 Điều 6 NĐ 167/2015/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 NĐ 167/2025/NĐ-CP, đối tượng phải làm thủ tục hải quan bao gồm:
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý, đá quý, sản phẩm văn hóa, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, bưu phẩm, bưu kiện xuất khẩu, nhập khẩu; hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; các vật phẩm khác xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, trong địa bàn hoạt động của cơ quan hải quan;
- Phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường biển, đường thủy nội địa xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

3. Thủ tục thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu
3.1 Hồ sơ hải quan
Theo Khoản 5 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định:
3.1.1 Hàng hóa xuất khẩu:
- Tờ khai hải quan theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục II hoặc 02 bản chính tờ khai hải quan theo mẫu HQ/2015/XK Phụ lục IV (nếu khai trên giấy);
- Hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá trị tương đương: 01 bản chụp;
- Bảng kê lâm sản (nếu có): 01 bản chính;
- Giấy phép nhập khẩu hoặc văn bản cho phép xuất khẩu của cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật về quản lý ngoại thương đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc diện quản lý theo giấy phép:
- Xuất một lần: 01 bản chính;
- Xuất nhiều lần: 01 bản chính khi xuất khẩu lần đầu.
- Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành: 01 bản chính (nộp 1 lần nếu sử dụng nhiều lần)
- Chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện xuất khẩu: nộp 01 bản chụp khi làm thủ tục xuất khẩu lô hàng đầu tiên;
- Hợp đồng ủy thác (nếu có): 01 bản chụp.
Lưu ý:Nếu chứng từ được gửi điện tử qua Cổng thông tin một cửa quốc gia thì không phải nộp bản giấy.
3.1.2 Hàng hóa nhập khẩu:
- Tờ khai hải quan tại Mẫu số 01 Phụ lục II hoặc 02 bản chính theo mẫu HQ/2015/NK Phụ lục IV nếu khai trên giấy.
- Hóa đơn thương mại hoặc tương đương: 01 bản chụp.
Người khai hải quan không phải nộp hóa đơn thương mại trong các trường hợp sau:
-
- Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài;
- Hàng hóa nhập khẩu không có hóa đơn và người mua không phải thanh toán cho người bán, người khai hải quan khai trị giá hải quan theo quy định tại Thông tư số 39/2015/TT-BTC.
- Vận đơn hoặc chứng từ vận tải tương đương (trừ hàng biên giới): 01 bản chụp.
- Bảng kê lâm sản (nếu có): 01 bản chính;
- Giấy phép nhập khẩu (nếu có): 01 bản chính (nộp lần đầu nếu sử dụng nhiều lần);
- Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành: 01 bản chính.
- Trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định nộp bản chụp hoặc không quy định cụ thể bản chính hay bản chụp thì người khai hải quan được nộp bản chụp.
- Trường hợp Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành được sử dụng nhiều lần trong thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành thì người khai hải quan chỉ nộp 01 lần cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng đầu tiên;
- Chứng từ chứng minh đủ điều kiện nhập khẩu: 01 bản chụp khi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng đầu tiên;
- Tờ khai trị giá: Người khai hải quan khai tờ khai trị giá theo mẫu, gửi đến Hệ thống dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc nộp cho cơ quan hải quan 02 bản chính đối với trường hợp khai trên tờ khai hải quan giấy. Các trường hợp phải khai tờ khai trị giá và mẫu tờ khai trị giá thực hiện theo quy định tại Thông tư số 39/2015/TT-BTC;
- Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
- Danh mục máy móc, thiết bị trong trường hợp phân loại máy liên hợp hoặc tổ hợp máy thuộc các Chương 84, Chương 85 và Chương 90 của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam hoặc phân loại máy móc, thiết bị ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời: 01 bản chụp và xuất trình bản chính Danh mục máy móc, thiết bị để đối chiếu kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi theo quy định tại Thông tư số 14/2015/TT-BTC trong trường hợp nhập khẩu nhiều lần;
- Hợp đồng ủy thác (nếu có): 01 bản chụp;
- Hợp đồng chuyên dùng (trường hợp hưởng thuế suất 5%): 01 bản chụp.
Lưu ý: Trường hợp chứng từ được gửi điện tử qua Cổng thông tin một cửa quốc gia/ASEAN thì không cần nộp bản giấy.
3.1.3 Hàng hóa xuất, nhập khẩu không thuộc đối tượng chịu thuế:
Ngoài các chứng từ nêu tại Mục 3.1.1, 3.1.2, còn có:
- Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của nước ngoài cho Việt Nam:
- Hợp đồng cung cấp hàng hóa (đối với trường hợp tổ chức, cá nhân trúng thầu nhập khẩu): 01 bản chụp;
- Hợp đồng ủy thác nhập khẩu (đối với trường hợp nhập khẩu ủy thác): 01 bản chụp;
- Văn bản xác nhận viện trợ của Bộ Tài chính (đối với viện trợ nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách trung ương; các khoản cứu trợ khẩn cấp không có địa chỉ cụ thể, thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định tại Điều 15 Nghị định số 93/2009/NĐ-CP): 01 bản chính;
- Văn bản xác nhận viện trợ của Sở Tài chính (đối với viện trợ nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách địa phương): 01 bản chính.
- Hàng ODA viện trợ không hoàn lại của Việt Nam cho nước ngoài:
- Quyết định của đơn vị chủ quản về việc giao nhiệm vụ quản lý và thực hiện dự án hoặc quyết định phê duyệt dự án ODA của cơ quan chủ quản dự án trong đó ghi rõ hình thức cung cấp là ODA không hoàn lại: 01 bản chụp;
- Danh mục chi tiết hàng hóa viện trợ cho nước ngoài do đơn vị thực hiện dự án lập: 01 bản chụp;
- Hợp đồng cung cấp hàng hóa đối với trường hợp tổ chức, cá nhân trúng thầu nhập khẩu hoặc hợp đồng ủy thác nhập khẩu hàng hóa đối với trường hợp nhập khẩu ủy thác: 01 bản chụp.
- Đối với hàng hóa xuất khẩu để thực hiện dự án ODA viện trợ không hoàn lại của Việt Nam cho nước ngoài:
- Quyết định của đơn vị chủ quản về việc giao nhiệm vụ quản lý và thực hiện dự án hoặc quyết định phê duyệt dự án ODA của cơ quan chủ quản dự án trong đó ghi rõ hình thức cung cấp là ODA không hoàn lại: 01 bản chụp;
- Danh mục chi tiết hàng hóa viện trợ cho nước ngoài do đơn vị thực hiện dự án lập: 01 bản chụp;
- Hợp đồng cung cấp hàng hóa cho dự án (trường hợp đơn vị thực hiện dự án không trực tiếp xuất khẩu): 01 bản chụp.
- Hàng không chịu thuế GTGT là máy móc, thiết bị, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt; tàu bay, giàn khoan, tàu thủy thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc đi thuê của nước ngoài để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê:
- Hợp đồng bán hàng theo kết quả đấu thầu hoặc hợp đồng cung cấp hàng hóa hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ do cơ sở trúng thầu hoặc được chỉ định thầu hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ ghi rõ không bao gồm thuế giá trị gia tăng: 01 bản chụp;
- Hợp đồng ủy thác nhập khẩu đối với trường hợp nhập khẩu ủy thác ghi rõ không bao gồm thuế giá trị gia tăng: 01 bản chụp;
- Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ giao nhiệm vụ cho các tổ chức thực hiện chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ hoặc hợp đồng khoa học và công nghệ giữa bên đặt hàng với bên nhận đặt hàng thực hiện hợp đồng khoa học và công nghệ đối với máy móc, thiết bị, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ: 01 bản chính;
- Hợp đồng ký với bên nước ngoài đối với trường hợp thuê tàu bay, giàn khoan, tàu thủy thuộc loại trong nước chưa sản xuất được dùng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê: 01 bản chụp.
- Đối với hàng hóa nhập khẩu là vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị giá tăng: 01 bản chính Giấy xác nhận hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho quốc phòng của Bộ Quốc phòng hoặc phục vụ trực tiếp cho an ninh của Bộ Công an;
- Đối với hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp cho thuê tài chính để cho doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính thuộc đối tượng không chịu thuế nhập khẩu và hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài đưa trực tiếp vào doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan: 01 bản chụp hợp đồng cho thuê tài chính trong đó nêu rõ bên thuê tài chính là doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan (đáp ứng điều kiện quy định);
- Hàng hóa của các nhà thầu nhập khẩu từ nước ngoài đưa trực tiếp vào khu phi thuế quan để xây dựng nhà xưởng, văn phòng, lắp đặt thiết bị theo kết quả đấu thầu: 01 bản chụp hợp đồng bán hàng vào khu phi thuế quan theo kết quả đấu thầu hoặc chỉ định thầu trong đó, quy định giá trúng thầu không bao gồm thuế nhập khẩu.
3.1.4 Hàng hóa xuất, nhập khẩu miễn thuế XNK:
Ngoài các chứng từ nêu tại Mục 3.1.1, 3.1.2,người khai hải quan nộp:
- Danh mục hàng hóa miễn thuế mẫu 06 : 01 bản chụp (xuất trình bản chính);
- Hợp đồng đi thuê và cho thuê lại máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng phục vụ hoạt động dầu khí; hợp đồng dịch vụ công việc cho tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động dầu khí: 01 bản chụp;
- Hợp đồng chế tạo máy móc, thiết bị hoặc chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị cần thiết cho hoạt động dầu khí để cung cấp cho tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động dầu khí trong đó ghi rõ giá cung cấp hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu: 01 bản chụp;
- Hợp đồng chế tạo máy móc, thiết bị hoặc chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư hoặc để tạo tài sản cố định của cơ sở đóng tàu: 01 bản chụp.
3.1.5 Hàng hóa xuất, nhập khẩu giảm thuế XNK:
Ngoài các chứng từ nêu tại Mục 3.1.1, 3.1.2, Người khai hải quan phải nộp hồ sơ giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu gồm:
- Công văn đề nghị giảm thuế của người nộp thuế gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan theo các tiêu chí thông tin tại Mẫu số 3 Phụ lục VIIa hoặc công văn đề nghị giảm thuế theo Mẫu số 08 tại Phụ lục VII: 01 bản chính;
- Hợp đồng bảo hiểm, thông báo trả tiền bồi thường của tổ chức nhận bảo hiểm (nếu có), trường hợp hợp đồng bảo hiểm không bao gồm nội dung bồi thường về thuế phải có xác nhận của tổ chức bảo hiểm; hợp đồng hoặc biên bản thỏa thuận đền bù của hãng vận tải đối với trường hợp tổn thất do hãng vận tải gây ra (nếu có): 01 bản chụp;
- Biên bản xác nhận nguyên nhân thiệt hại của cơ quan chức năng tại địa bàn nơi phát sinh thiệt hại (biên bản xác nhận vụ cháy của cơ quan cảnh sát phòng cháy chữa cháy của địa phương nơi xảy ra vụ cháy; văn bản xác nhận của một trong các cơ quan, tổ chức có liên quan sau: Cơ quan Công an xã, phường, thị trấn; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Ban quản lý khu công nghiệp; Ban quản lý khu chế xuất; Ban quản lý khu kinh tế; Ban quản lý cửa khẩu; Cảng vụ hàng hải; Cảng vụ hàng không nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng về thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ gây thiệt hại cho nguyên liệu, máy móc, thiết bị nhập khẩu): 01 bản chính.
- Giấy chứng nhận giám định của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định về số lượng hàng hóa bị mất mát hoặc tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa: 01 bản chính.
3.1.6 Hàng hóa xuất, nhập khẩu giảm thuế XNK:
Ngoài các chứng từ nêu tại Mục 3.1.1, 3.1.2, người khai hải quan phải nộp:
- Đối với hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại nước ngoài, tái xuất sang nước thứ ba, tái xuất vào khu phi thuế quan: Công văn đề nghị không thu thuế xuất khẩu theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 02 Phụ lục IIa hoặc mẫu số 05/CVĐNKTT/TXNK Phụ lục VI với trường hợp thực hiện hồ sơ giấy;
- Đối với hàng hóa xuất khẩu nhưng phải tái nhập khẩu trở lại Việt Nam: Công văn đề nghị không thu thuế theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 02 Phụ lục IIa hoặc mẫu số 05/CVĐNKTT/TXNK Phụ lục VI nếu thực hiện hồ sơ giấy.
- Đối với các trường hợp hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu được hoàn thuế nhưng người nộp thuế chưa nộp thuế:Công văn đề nghị không thu thuế theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 02 Phụ lục IIa hoặc mẫu số 05/CVĐNKTT/TXNK Phụ lục VI với trường hợp thực hiện hồ sơ giấy.
3.2 Trình tự thủ tục
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ tài liệu, giấy tờ cần thiết để thực hiện thủ tục hải quan
Đây là bước đầu tiên của thông quan đơn hàng, yêu cầu bạn cần chuẩn bị tài liệu, giấy tờ đầy đủ và chính xác. Ngoài ra, việc tìm hiểu, kiểm tra các yêu cầu hay quy định của cơ quan hải quan là việc làm cần thiết để tiết kiệm thời gian và công sức.
Bước 2: Khai báo và nộp tờ khai
- Doanh nghiệp khai báo tờ khai trên hệ thống VNACCS
- Hệ thống phân luồng tờ khai (xanh – vàng – đỏ)
Bước 3: Nộp thuế, lệ phí
- Doanh nghiệp tra cứu số tiền thuế phải nộp (thuế nhập khẩu, thuế GTGT, thuế TTĐB nếu có)
- Nộp thuế qua hệ thống ngân hàng điện tử hoặc kho bạc Nhà nước
Bước 4: Kiểm tra thực tế hàng hoá (nếu phân luồng đỏ)
- Hải quan kiểm tra số lượng, chủng loại, chất lượng thực tế của hàng hóa
- Doanh nghiệp cần cử người giám sát và hỗ trợ trong quá trình này
Bước 5: Thông quan hàng hóa
Hàng hóa được thông quan khi đã thực hiện xong thủ tục hải quan.
- Trường hợp người khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan nhưng chưa nộp, nộp chưa đủ số thuế phải nộp trong thời hạn quy định thì hàng hóa được thông quan khi được tổ chức tín dụng bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp hoặc được áp dụng thời hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
- Trường hợp chủ hàng hóa bị xử phạt vi phạm hành chính về hải quan bằng hình thức phạt tiền và hàng hóa đó được phép xuất khẩu, nhập khẩu thì hàng hóa có thể được thông quan nếu đã nộp phạt hoặc được tổ chức tín dụng bảo lãnh về số tiền phải nộp để thực hiện quyết định xử phạt của cơ quan hải quan hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- . Đối với hàng hóa phải kiểm tra, phân tích, giám định để xác định có đủ điều kiện được xuất khẩu, nhập khẩu, cơ quan hải quan chỉ thực hiện thông quan hàng hóa sau khi xác định hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu trên cơ sở kết luận kiểm tra, phân tích, giám định hoặc thông báo miễn kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật.
- Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp; hàng hóa chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng; túi ngoại giao, túi lãnh sự, hành lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ được thông quan theo quy định tại Điều 50 và Điều 57 của Luật Hải quan.
Bước 6: Quyết định thông quan hàng hóa
- Nếu kết quả kiểm tra phù hợp, Hệ thống tự động kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ về thuế và quyết định thông quan;
- Trường hợp Hệ thống không tự động kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ về thuế, người khai hải quan nộp 01 bản chụp (xuất trình bản chính để đối chiếu) chứng từ chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ về thuế (giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước, chứng từ bảo lãnh, giấy ủy nhiệm chi…) cho Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan thực hiện kiểm tra, xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế để Hệ thống quyết định thông quan.
Công chức hải quan thực hiện kiểm tra và xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định tại Điều 24 Thông tư số 184/2015/TT-BTC ngày 17 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục về kê khai, bảo lãnh tiền thuế, thu nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, tiền phí, lệ phí, các khoản thu khác, đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
- Đối với khai tờ khai hải quan giấy: cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan quyết định thông quan hàng hóa trên tờ khai hải quan giấy.

4. Chi phí thông quan
4.1 Phí và lệ phí
Các bên thứ ba sẽ thực hiện việc thu chi phí liên quan đến việc thông quan hàng hóa. Những chi phí liên quan về phí bao gồm dịch vụ khai thuê hải quan, dịch vụ kho bãi, lưu kho hàng hóa cũng như phí sử dụng phương tiện để kiểm hóa.
Nếu nhà nhập khẩu ủy quyền cho đại lý hải quan hoặc người thân đi làm thông quan thì phí này không liên quan gì đến cơ quan nhà nước mà sẽ thuộc vào phí dịch vụ.
Số tiền phải chi trả cho phí dịch vụ thông quan này không có con số chính xác, điều này phụ thuộc vào bàn bạc, thương lượng giữa người ủy quyền và người được ủy quyền.
Các khoản phải thu liên quan đến dịch vụ được cung cấp bởi nhà nước được gọi chung là lệ phí. Lệ phí này sẽ được cơ quan hải quan thu theo quy định của nhà nước. Không chỉ thông quan tờ khai, xuất nhập khẩu mà chuyển cửa khẩu đều được áp dụng lệ phí hải quan. 20.000 VNĐ cho một tờ khai là mức phí hiện tại.
4.2 Thuế nhập khẩu
Ngoài phí và lệ phí, nhà xuất nhập khẩu cần phải nộp thêm thuế xuất nhập khẩu tùy theo từng loại hàng hóa. Một số loại thuế phải kể đến như: Thuế xuất, nhập khẩu; Thuế GTGT nhập khẩu; thuế bảo vệ môi trường; thuế tự vệ; thuế chống bán phá giá,…
5. Dịch vụ tư vấn pháp luật về thông quan
Luật Sư VCT (Công ty Luật TNHH Pháp lý AV Bình Dương) là một Công ty Luật chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý liên quan đến lĩnh vực tư vấn pháp luật về thông quan. Quý đối tác, Quý khách hàng có thể liên hệ với Luật sư VCT để sử dụng dịch vụ tư vấn liên quan đến thông quan và các dịch vụ tư vấn khác.
Thứ nhất, tư vấn trực tuyến qua số điện thoại: Khách hàng có nhu cầu sẽ kết nối đến tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua hotline: 0971.17.40.40 nếu khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết hoặc tham khảo giá trước khi thực hiện dịch vụ.
Thứ hai, tư vấn qua email: Nếu quý khách không thể đến trực tiếp mà mà vẫn muốn nhận được ý kiến tư vấn của luật sư/chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực tư vấn đầu tư của Công ty Luật TNHH Pháp lý AV Bình Dương (Luật sư VCT) thì có thể gửi câu hỏi trong lĩnh vực qua email: Info@luatsuvct.com. Chúng tôi sẽ chủ động liên hệ lại dựa trên thông tin pháp lý mà khách hàng cung cấp để báo giá dịch vụ hoặc tư vấn miễn phí nếu đó là vấn đề pháp lý phổ thông trong lĩnh vực tư vấn pháp luật.
Thứ ba, tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Đối với những vấn đề pháp lý phức tạp, Quý khách hàng có thể chủ động đặt lịch tư vấn trực tiếp tại trụ sở Công ty Luật TNHH Pháp lý AV Bình Dương (Luật sư VCT) tại địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Lợi, thành phố Hồ Chí Minh. Đội ngũ luật sư/Chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực Tư vấn đầu tư sẽ nghiên cứu hồ sơ, yêu cầu và tư vấn, giải đáp trực tiếp những vướng mắc mà khách hàng gặp phải.
Xem thêm: Tư vấn Luật Doanh nghiệp
Xem thêm: Cổ đông là gì? Phân loại và quyền, nghĩa vụ trong công ty
Xem thêm: Điều kiện để cá nhân cho doanh nghiệp thuê đất
Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề “THÔNG QUAN LÀ GÌ? THỦ TỤC THÔNG QUAN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU” mà Luật sư VCT muốn gửi đến quý khách hàng. Còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ qua hotline: 0971.17.40.40 hoặc email: Info@luatsuvct.com để được hỗ trợ. Chúng tôi rất hân hạnh được hợp tác với quý khách.
Văn phòng Luật sư VCT
- Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
- Holine: 0971 174 040
- Webiste: www.luatsuvct.com
- CSKH: info@luatsuvct.com
