Sự kiện bất khả kháng là thuật ngữ được xuất hiện rất nhiều trong quan hệ dân sự, sự kiện bất khả kháng được xem như là một lý do để loại trừ trách nhiệm của các bên trong quan hệ pháp luật khi có sự kiện bất khả kháng xảy ra. Vậy hiện nay pháp luật quy định như thế nào về sự kiện bất khả kháng?
1. Sự kiện bất khả kháng là gì?
Quy định tại khoản 1 Điều 156 Bộ luật dân sự năm 2015 định nghĩa sự kiện bất khả kháng như sau:
“1. Sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan làm cho chủ thể có quyền khởi kiện, quyền yêu cầu không thể khởi kiện, yêu cầu trong phạm vi thời hiệu.
Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.”
Có thể thấy, sự kiện bất khả kháng chính là sự kiện mang tính khách khách quan, nằm ngoài ngoài ý chí của người có hành vi vi phạm, sự kiện này xảy ra họ hoàn toàn không thể lường trước được.
Ngoài ra, một số văn bản pháp luật trong một số lĩnh vực có quy định ví dụ các trường hợp cụ thể được xem sự kiện bất khả kháng. Trong thi hành án dân sự, tại khoản 3, Điều 4, Nghị định 62/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi hành án dân sự, theo đó “sự kiện bất khả kháng” là trường hợp thiên tai, hỏa hoạn, địch họa”.
Tại Nghị định 37/2015/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung năm 2021) quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng thì sự kiện bất khả kháng được ví dụ như các sự kiện tự nhiên (như động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần, hỏa hoạn, địch họa,…).
Tại Thông tư 02/2019/TT-BCT (sửa đổi, bổ sung năm 2019) quy định thực hiện phát triển dự án điện gió và hợp đồng mua bán điện mẫu cho các dự án điện gió thì các sự kiện do con người tạo nên (như bạo động, nổi loạn, chiến sự, chống đối, phá hoại, cấm vận, bao vây, phong tỏa, bất cứ hành động chiến tranh nào hoặc hành động thù địch cộng đồng cho dù chiến tranh có được tuyên bố hay không…) được xem là sự kiện bất khả kháng.
Như vậy, căn cứ quy định tại khoản 1, Điều 156, Bộ luật Dân sự năm 2015, một sự kiện sẽ được coi là “sự kiện bất khả kháng” nếu hội tụ đủ 03 yếu tố: (i) khách quan, (ii) không thể lường trước, và (iii) không thể khắc phục dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết. Thực tiễn, để một sự kiện có được xem xét là sự kiện bất khả kháng hay không phụ thuộc vào quan điểm của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp khi có tranh chấp xảy ra bởi pháp luật hiện tại nói chung và Bộ luật Dân sự 2015 nói riêng chưa quy định các tiêu chí cụ thể để xác định cho từng yếu tố thế nào là khách quan, không thể lường trước, và không thể khắc phục dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết.

2. Phân biệt sự kiện bất khả kháng với trở ngại khách quan và hoàn cảnh thay đổi cơ bản
2.1. Trở ngại khách quan
Quy định tại khoản 1 Điều 156 Bộ luật dân sự năm 2015 định trở ngại khách quan như sau:
“Trở ngại khách quan là những trở ngại do hoàn cảnh khách quan tác động làm cho người có quyền, nghĩa vụ dân sự không thể biết về việc quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm hoặc không thể thực hiện được quyền, nghĩa vụ dân sự của mình.”
2.2. Hoàn cảnh thay đổi cơ bản
Quy định tại khoản 1 Điều 420 Bộ luật dân sự năm 2015 xác định hoàn cảnh thay đổi cơ bản khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
– Sự thay đổi hoàn cảnh do nguyên nhân khách quan xảy ra sau khi giao kết hợp đồng;
– Tại thời điểm giao kết hợp đồng, các bên không thể lường trước được về sự thay đổi hoàn cảnh;
– Hoàn cảnh thay đổi lớn đến mức nếu như các bên biết trước thì hợp đồng đã không được giao kết hoặc được giao kết nhưng với nội dung hoàn toàn khác;
– Việc tiếp tục thực hiện hợp đồng mà không có sự thay đổi nội dung hợp đồng sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng cho một bên;
– Bên có lợi ích bị ảnh hưởng đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép, phù hợp với tính chất của hợp đồng mà không thể ngăn chặn, giảm thiểu mức độ ảnh hưởng đến lợi ích.
Như vậy, “trở ngại khách quan” và “hoàn cảnh thay đổi cơ bản” giống “sự kiện bất khả kháng” ở chỗ đều là những sự kiện mang tính “khách quan”. Tuy nhiên, ở “hoàn cảnh thay đổi cơ bản” vẫn phải đáp ứng thêm 02 yếu tố không thể lường trước, và không thể khắc phục như “sự kiện bất khả kháng” còn “trở ngại khách quan” không cần phải thỏa hai yếu tố còn lại là không thể lường trước, không thể khắc phục.
Đối với trở ngại khách quan, sự kiện này đặc trưng bởi do hoàn cảnh khách quan tác động làm cho người có quyền, nghĩa vụ dân sự không thể biết về việc quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm hoặc không thể thực hiện được quyền, nghĩa vụ dân sự của mình. Trường hợp này áp dụng cho cả bên bị ảnh hưởng không thể biết về việc quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.
Đối với hoàn cảnh thay đổi cơ bản, phạm vi áp dụng rộng hơn, bao gồm tất cả sự kiện nào xảy ra không được các bên dự liệu tại thời điểm giao kết hợp đồng, hoàn cảnh thay đổi phải lớn đến mức nếu như các bên biết trước thì hợp đồng đã không được giao kết hoặc được giao kết nhưng với nội dung hoàn toàn khác và việc tiếp tục thực hiện hợp đồng mà không có sự thay đổi nội dung hợp đồng sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng cho một bên.

3. Hệ quả pháp lý của sự kiện bất khả kháng
Theo quy định tại khoản 2, Điều 351, Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác”.
Ngoài ra, tại Điều 294, 296, 300 Luật Thương mại năm 2005 còn quy định rộng hơn về vấn đề này và miễn trách nhiệm của bên vi phạm đối với hầu hết các biện pháp khắc phục, bao gồm bồi thường thiệt hại, phạt vi phạm, tạm ngừng thực hiện hợp đồng, hủy bỏ hợp đồng và đơn phương chấm dứt hợp đồng.
Theo hướng dẫn tại Nghị quyết 01/2003/NQ-HĐTP ngày 16/4/2003 của Hội đồng thẩm phán TAND Tối cao thì “trở ngại khách quan” là một trong các trường hợp được miễn trách nhiệm trong hợp đồng đặt cọc. Bên cạnh đó, Án lệ số 25/2018/AL được Hội đồng Thẩm phán TAND Tối cao thông qua ngày 17/10/2018 cũng có quy định trường hợp không phải chịu phạt cọc vì lý do khách quan.
Trên đây, Luatsuvct vừa phân tích các quy định liên quan đến sự kiện bất khả kháng. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào hãy liên hệ ngay Luatsuvct để được giải đáp nhanh chóng nhất nhé!
Xem thêm:
1. Tài sản của người bị tuyên bố mất tích xử lý như thế nào?
2. Quy trình triệu tập cuộc họp hội đồng thành viên trong Công ty TNHH hai thành viên trở lên
Văn phòng Luật sư VCT
- Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
- Holine: 0971 174 040
- Webiste: www.luatsuvct.com
- CSKH: info@luatsuvct.com

