Quy trình triệu tập cuộc họp hội đồng thành viên trong Công ty TNHH hai thành viên trở lên là một thuật ngữ phổ biến khi tìm hiểu về loại hình Công ty TNHH hai thành viên trở lên, vậy các bạn đã biết pháp luật hiện nay quy định thế nào về quy trình này chưa? Trong bài viết hôm nay, Luatsuvct sẽ phân tích các quy định liên quan đến Quy trình triệu tập cuộc họp hội đồng thành viên trong Công ty TNHH hai thành viên trở lên, cùng theo dõi nhé!
1. Triệu tập Hội đồng thành viên
Hội đồng thành viên công ty TNHH 2TV bao gồm tất cả các thành viên là chủ sở hữu công ty, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty TNHH 2TV. Điều lệ công ty quy định định kỳ sẽ tiến hành họp Hội đồng thành viên, nhưng ít nhất mỗi năm phải họp một lần.
Cuộc họp Hội đồng thành viên được triệu tập họp theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc theo yêu cầu của thành viên hoặc nhóm thành viên công ty sở hữu từ 10% ( k2-k3 Điều 49 Luật Doanh nghiệp) vốn điều lệ công ty TNHH 2TV trở lên hoặc một tỷ lệ khác do Điều lệ công ty quy định.
Thành viên (nhóm thành viên) công ty có quyền yêu cầu Chủ tịch Hội đồng thành viên triệu tập cuộc họp Hội đồng thành viên để giải quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên.

2. Nội dung văn bản họp Hội đồng thành viên
Yêu cầu triệu tập cuộc họp HĐQT của thành viên (nhóm thành viên) công ty phải lập thành văn bản và có các nội dung chủ yếu sau:
Một, Thông tin của thành viên trong Hội đồng thành viên:
+ Thành viên là cá nhân: Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác;
+ Thành viên là tổ chức: Tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính;
+ Tỷ lệ vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của từng thành viên yêu cầu;
Hai, Lý do yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên và vấn đề cần giải quyết;
Ba, Dự kiến chương trình họp;
Bốn, Họ, tên, chữ ký của từng thành viên yêu cầu hoặc người đại diện theo ủy quyền của họ.
* Trường hợp yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên không có đủ nội dung theo quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên phải thông báo bằng Thông báo bổ sung nội dung yêu cầu triệu tập cuộc họp Hội đồng thành viên cho thành viên, nhóm thành viên có liên quan biết trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu.
Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên không triệu tập họp Hội đồng thành viên theo yêu cầu của thành viên, nhóm thành viên công ty trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu thì thành viên, nhóm thành viên đó triệu tập họp Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên phải chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về thiệt hại xảy ra đối với công ty TNHH 2TV và thành viên có liên quan của công ty TNHH 2TV.
3. Tiến trình triệu tập cuộc họp Hội đồng thành viên:
1. Chuẩn bị chương trình, nội dung tài liệu và triệu tập cuộc họp
– Chương trình và tài liệu họp phải gửi cho thành viên trước khi họp.
Tài liệu sử dụng trong cuộc họp liên quan đến quyết định về sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, thông qua phương hướng phát triển công ty TNHH 2TV, thông qua báo cáo tài chính hằng năm, tổ chức lại hoặc giải thể công ty phải được gửi đến các thành viên chậm nhất 07 ngày làm việc trước ngày họp. Thời hạn gửi các tài liệu khác do Điều lệ công ty quy định.
– Thành viên có quyền kiến nghị bổ sung nội dung chương trình họp bằng văn bản
Chủ tịch Hội đồng thành viên phải chấp thuận kiến nghị và bổ sung chương trình họp Hội đồng thành viên nếu kiến nghị có đủ nội dung theo quy định được gửi đến trụ sở chính của công ty chậm nhất 01 ngày làm việc trước ngày họp Hội đồng thành viên; trường hợp kiến nghị được trình ngày trước khi họp thì kiến nghị được chấp thuận nếu đa số các thành viên dự họp tán thành.
– Nội dung kiến nghị yêu cầu triệu tập cuộc họp Hội đồng thành viên:
+ Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức; họ, tên, chữ ký của thành viên hoặc người đại diện theo ủy quyền;
+ Tỷ lệ phần vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;
+ Nội dung kiến nghị đưa vào Chương trình họp hội đồng thành viên ;
+ Lý do kiến nghị.
2. Thông báo mời họp Hội đồng thành viên
* Điều kiện và thể thức tiến hành cuộc họp Hội đồng thành viên:
Cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành khi có số thành viên dự họp sở hữu ít nhất 65% vốn điều lệ; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.
i. Triệu tập cuộc họp Hội đồng thành viên lần hai:
Trường hợp triệu tập họp Hội đồng thành viên trong trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không có đủ số thành viên dự họp sở hữu ít nhất 65% vốn điều lệ thì tiến hành triệu tập họp lần thứ hai.
Cuộc họp Hội đồng thành viên lần hai phải được thực hiện trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất.
Cuộc họp Hội đồng thành viên triệu tập lần thứ hai được tiến hành khi có số thành viên dự họp sở hữu ít nhất 50% vốn điều lệ
(CSPL Điều 58 luật doanh nghiệp 2020);
ii. Triệu tập cuộc họp Hội đồng thành viên lần ba:
Trường hợp cuộc họp lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành theo quy định thì được triệu tập họp lần thứ ba.
Cuộc họp Hội đồng thành viên lần ba phải tiến hành trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày dự định họp lần thứ hai và không phụ thuộc số thành viên dự họp và số vốn điều lệ được đại diện bởi số thành viên dự họp.
Lưu ý:
- Trường hợp cuộc họp đủ điều kiện quy định không hoàn thành chương trình họp trong thời hạn dự kiến, thì có thể kéo dài phiên họp; thời hạn kéo dài không được quá 30 ngày, kể từ ngày khai mạc cuộc họp đó.
- Thành viên có thể ủy quyền cho người khác tham dự và biểu quyết tại cuộc họp. Việc ủy quyền được thực hiện bằng Văn bản ủy quyền dự họp Hội đồng thành

Xem thêm một số chủ đề pháp luật dân sự của chúng tôi:
- Khi nào được bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng?
- Chuyển rủi ro trong hợp đồng mua bán hàng hóa
- Di chúc ghi âm ghi hình có hợp pháp không?
4. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên
Hội đồng thành viên thông qua nghị quyết, quyết định thuộc thẩm quyền bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty quy định.
Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì nghị quyết, quyết định về các vấn đề sau đây phải được thông qua bằng biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên:
– Sửa đổi, bổ sung nội dung Điều lệ công ty; Quyết định phương hướng phát triển công ty; Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; Thông qua báo cáo tài chính hằng năm; Tổ chức lại, giải thể công ty.
Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định một tỷ lệ khác, nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua tại cuộc họp trong trường hợp sau đây:
– Được các thành viên dự họp sở hữu từ 65% tổng số vốn góp của tất cả thành viên dự họp trở lên tán thành, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 điều 59 luật doanh nghiệp 2020;
– Được các thành viên dự họp sở hữu từ 75% tổng số vốn góp của tất cả thành viên dự họp trở lên tán thành đối với nghị quyết, quyết định bán tài sản có giá trị từ 50% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty; sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; tổ chức lại, giải thể công ty. Thành viên được coi là tham dự và biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên trong trường hợp sau đây:
– Tham dự và biểu quyết trực tiếp tại cuộc họp; Ủy quyền cho người khác tham dự và biểu quyết tại cuộc họp; Tham dự và biểu quyết thông qua cuộc họp trực tuyến, bỏ phiếu điện tử hoặc hình thức điện tử khác; Gửi phiếu biểu quyết đến cuộc họp thông qua thư, fax, thư điện tử.
Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản khi được số thành viên sở hữu từ 65% vốn điều lệ trở lên tán thành; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi nhằm giải đáp thắc mắc về nội dung quy trình triệu tập cuộc họp hội đồng thành viên trong Công ty TNHH hai thành viên trở lên. Trong quá trình tìm hiểu, nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc nào về bài viết hay cần hỗ trợ pháp lý vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và giải đáp.
Văn phòng Luật sư VCT
- Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
- Holine: 0971 174 040
- Webiste: www.luatsuvct.com
- CSKH: info@luatsuvct.com
