QUY ĐỊNH VỀ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG NHÃN HIỆU 2025

Việc chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu là một giao dịch pháp lý phức tạp, đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về các quy định hiện hành. Việc tuân thủ quy định pháp luật giúp đảm bảo tính pháp lý và hiệu lực của giao dịch. Bài viết này sẽ cung cấp những thông tin cần thiết và hữu ích về chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu cho Quý khách hàng.

Chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu là gì?

Pháp luật về sở hữu trí tuệ không có quy định cụ thể định nghĩa chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu. Tuy nhiên căn cứ vào các quy định sau có thể hiểu thế nào là chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu:

Tại khoản 4 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi, bổ sung 2009 quy định: “Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh”.

Tại khoản 1 Điều 141 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định: “Chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp thuộc phạm vi quyền sử dụng của mình”.

Theo đó, có thể hiểu chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu là việc chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng nhãn hiệu thuộc phạm vi quyền sử dụng của mình. 

Lưu ý: Những hạn chế khi chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu theo quy định tại Điều 142 Luật Sở hữu trí tuệ 2005:

  • Quyền sử dụng nhãn hiệu tập thể không được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể đó.
  • Bên được chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu không được ký kết hợp đồng thứ cấp với bên thứ ba, trừ trường hợp được bên chuyển quyền cho phép.
  • Bên được chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu có nghĩa vụ ghi chỉ dẫn trên hàng hoá, bao bì hàng hoá về việc hàng hoá đó được sản xuất theo hợp đồng sử dụng nhãn hiệu.

Các dạng hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu

Theo quy định tại khoản 2 Điều 141 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, việc chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản. Theo Điều 143 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 thì có các dạng hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu sau, tùy vào mục đích chuyển quyền Quý khách hàng lựa chọn dạng hợp đồng phù hợp:

  1. Hợp đồng độc quyền là hợp đồng mà theo đó trong phạm vi và thời hạn chuyển giao, bên được chuyển quyền được độc quyền sử dụng nhãn hiệu, bên chuyển quyền không được ký kết hợp đồng sử dụng nhãn hiệu với bất kỳ bên thứ ba nào và chỉ được sử dụng nhãn hiệu đó nếu được phép của bên được chuyển quyền.
  2. Hợp đồng không độc quyền là hợp đồng mà theo đó trong phạm vi và thời hạn chuyển giao quyền sử dụng, bên chuyển quyền vẫn có quyền sử dụng nhãn hiệu, quyền ký kết hợp đồng sử dụng nhãn hiệu không độc quyền với người khác;
  3. Hợp đồng sử dụng nhãn hiệu thứ cấp là hợp đồng mà theo đó bên chuyển quyền là người được chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu đó theo một hợp đồng khác.

Lưu ý: Hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu có hiệu lực theo thoả thuận giữa các bên, tuy nhiên chỉ có giá trị pháp lý đối với bên thứ ba khi đã được đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp. Bên cạnh đó, hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu mặc nhiên bị chấm dứt hiệu lực nếu quyền sở hữu nhãn hiệu của bên giao bị chấm dứt.

Nội dung hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu

Theo Điều 144 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu phải có các nội dung chủ yếu sau:

  1. Thông tin cá nhân của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền: Họ tên, số CCCD/CMND, địa chỉ liên hệ….
  2. Căn cứ chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu: Số giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, ngày cấp…
  3. Dạng hợp đồng: Hợp đồng độc quyền/hợp đồng không độc quyền/hợp đồng sử dụng nhãn hiệu thứ cấp
  4. Phạm vi chuyển giao, gồm giới hạn quyền sử dụng, giới hạn lãnh thổ;
  5. Thời hạn hợp đồng;
  6. Giá chuyển giao quyền sử dụng;
  7. Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền.

Lưu ý: Hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu không được quy định các điều khoản hạn chế bất hợp lý quyền của bên được chuyển quyền, đặc biệt là các điều khoản không xuất phát từ quyền của bên chuyển quyền. Trường hợp hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu có các điều khoản đó thì mặc nhiên bị vô hiệu. Các điều khoản sau:

  1. Trực tiếp hoặc gián tiếp hạn chế bên được chuyển quyền xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ được sản xuất hoặc cung cấp theo hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp sang các vùng lãnh thổ không phải là nơi mà bên chuyển quyền nắm giữ quyền sở hữu công nghiệp tương ứng hoặc có độc quyền nhập khẩu hàng hoá đó;
  2. Buộc bên được chuyển quyền phải mua toàn bộ hoặc một tỷ lệ nhất định các nguyên liệu, linh kiện hoặc thiết bị của bên chuyển quyền hoặc của bên thứ ba do bên chuyển quyền chỉ định mà không nhằm mục đích bảo đảm chất lượng hàng hoá, dịch vụ do bên được chuyển quyền sản xuất hoặc cung cấp;
  3. Cấm bên được chuyển quyền khiếu kiện về hiệu lực của quyền sở hữu công nghiệp hoặc quyền chuyển giao của bên chuyển quyền.

Dịch vụ tư vấn chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu

Luật Sư VCT chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu. Dịch vụ tư vấn nhằm hỗ trợ quý khách hàng trong mọi khía cạnh pháp lý, đảm bảo quá trình chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu diễn ra suôn sẻ, tuân thủ đúng quy định pháp luật. Dịch vụ gồm:

  • Tư vấn hình thức chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu;
  • Tư vấn về hạn chế chuyển quyền sử dụng;
  • Tư vấn về nội dung hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu;
  • Tư vấn những lưu ý khi soạn thảo hợp đồng;
  • Tư vấn hồ sơ, thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu;
  • Hỗ trợ soạn thảo hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu;
  • Tư vấn hướng giải quyết khi xảy ra tranh chấp;
  • Đại diện quý khách hàng tham gia quá trình giải quyết tranh chấp.

Quý đối tác, Quý khách hàng có thể liên hệ với Luật sư VCT để sử dụng dịch vụ tư vấn chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu và các dịch vụ tư vấn khác.

Thứ nhất, tư vấn trực tuyến qua số điện thoại: Khách hàng có nhu cầu sẽ kết nối đến tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua hotline: 0971.17.40.40 nếu khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết hoặc tham khảo giá trước khi thực hiện dịch vụ.

Thứ hai, tư vấn qua email: Nếu quý khách không thể đến trực tiếp mà mà vẫn muốn nhận được ý kiến tư vấn của luật sư/chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực tư vấn pháp luật về đất đai của Luật sư VCT thì có thể gửi câu hỏi trong lĩnh vực qua email: Info@luatsuvct.com.Chúng tôi sẽ chủ động liên hệ lại dựa trên thông tin pháp lý mà khách hàng cung cấp để báo giá dịch vụ hoặc tư vấn miễn phí nếu đó là vấn đề pháp lý phổ thông trong lĩnh vực tư vấn pháp luật.

Thứ ba, tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Đối với những vấn đề pháp lý phức tạp, Quý khách hàng có thể chủ động đặt lịch tư vấn trực tiếp tại trụ sở Luật sư VCT tại địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Lợi, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

Đội ngũ luật sư/Chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực Tư vấn đầu tư sẽ nghiên cứu hồ sơ, yêu cầu và tư vấn, giải đáp trực tiếp những vướng mắc mà khách hàng gặp phải.

Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề “QUY ĐỊNH VỀ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG NHÃN HIỆU 2025” mà Luật sư VCT muốn gửi đến quý khách hàng. Còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ qua hotline: 0971.17.40.40 hoặc email: Info@luatsuvct.com để được hỗ trợ. Chúng tôi rất hân hạnh được hợp tác với quý khách.

>>> Xem thêm: Thủ tục thành lập công ty quản lý vận hành nhà chung cư chi tiết 2025

>>> Xem thêm: Giấy ủy quyền sử dụng đất là gì? Nội dung giấy ủy quyền sử dụng đất bao gồm những gì?

Thông tin chi tiết, quý khách hàng có thể liên hệ:
Văn phòng Luật sư VCT
  • Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
  • Holine: 0971 174 040
  • Webiste: www.luatsuvct.com
  • CSKH: info@luatsuvct.com