BẤT ĐỘNG SẢN VÀ LỢI ÍCH CHỦ SỞ HỮU MỚI NHẤT

BẤT ĐỘNG SẢN VÀ LỢI ÍCH CHỦ SỞ HỮU MỚI NHẤT 2026

Bất động sản và lợi ích chủ sở hữu là một vấn đề luôn được dành nhiều sự quan tâm từ đại đa số khách hàng. Đặc biệt, trong những năm gần đây, giá trị của bất động sản luôn biến thiên và có sự chênh lệch rất lớn khiến cho rất nhiều người bị ảnh hưởng. Vậy pháp lý xoay quanh bất động sản được quy định như thế nào? Chủ sở hữu bất động sản được hưởng những lợi ích gì từ tài sản này? Luật sư VCT sẽ giải đáp vấn đề này trong bài viết Bất động sản và lợi ích chủ sở hữu mới nhất 2026.

BẤT ĐỘNG SẢN VÀ LỢI ÍCH CHỦ SỞ HỮU MỚI NHẤT
BẤT ĐỘNG SẢN VÀ LỢI ÍCH CHỦ SỞ HỮU MỚI NHẤT

Định nghĩa về bất động sản và lợi ích chủ sở hữu

Pháp luật Việt Nam chưa có quy định cụ thể để lý giải bất động sản là gì, thay vào đó, Bộ luật dân sự 2015 định nghĩa bất động sản dưới dạng liệt kê như sau:

“Điều 107. Bất động sản và động sản

1. Bất động sản bao gồm:

a) Đất đai;

b) Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;

c) Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng;

d) Tài sản khác theo quy định của pháp luật.”

Ngoài ra, bất động sản cũng có thể là tài sản hình thành trong tương lai:

“Điều 105. Tài sản

[…]

2. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai”.

Từ những quy định trên, có thể hiểu rằng bất động sản là tài sản gắn liền với đất đai, công trình xây dựng và không thể di dời. Đối với những thứ có thể tách rời khỏi mặt đất thì không được gọi là bất động sản, ví dụ như: Nhà di động, nhà tạm, túp lều,….

Chủ sở hữu bất động sản là cá nhân, pháp nhân hoặc tổ chức có quyền:

  • Chiếm hữu: nắm giữ và kiểm soát tài sản;

  • Sử dụng: khai thác công dụng, hưởng lợi ích từ tài sản;

  • Định đoạt: bán, chuyển nhượng, tặng cho, để thừa kế,…

Các quyền này được pháp luật bảo hộ, giúp chủ sở hữu khai thác giá trị kinh tế và pháp lý của bất động sản một cách hiệu quả, an toàn

Lợi ích chủ sở hữu bất động sản

Tiềm năng lợi ích chủ sở hữu bất động sản

Việc sở hữu bất động sản mang lại nhiều lợi ích quan trọng cho cá nhân và cộng đồng. Bất động sản thường có tiềm năng tăng giá trị theo thời gian. Sở hữu bất động sản có thể sinh lời bằng cách mua, bán, cho thuê hoặc tôn tạo, phát triển. Điều này giúp tạo ra nguồn thu lớn cho chủ sở hữu bất động sản và cơ hội đầu tư lâu dài.

Làm tăng giá trị tài sản

Bất động sản là một tài sản có giá trị vật chất cao và có khả năng tăng giá trị theo thời gian. Với sự phát triển của kinh tế và đô thị hóa, giá trị của bất động sản sẽ tăng lên theo thời gian, giúp chủ sở hữu có thể bán lại với giá cao hơn để thu về lợi nhuận.

Duy trì và bảo vệ tài sản

Bất động sản có khả năng bảo vệ giá trị tài sản trong thời điểm thị trường khó khăn. Mặc dù các hình thức đầu tư khác có thể bị ảnh hưởng bởi biến động của thị trường nhưng giá trị bất động sản vẫn giữ được tính ổn định so với các loại hình đầu tư khác.

Khả năng đầu tư, vay vốn

Với đặc điểm mang tính ổn định cao, bất động sản cũng đem lại lợi ích cho sở hữu thông qua việc dùng để vay vốn đầu tư, góp vốn sinh lời. Hiện nay, nhiều ngân hàng cho vay vốn yêu cầu người vay phải có tài sản đảm bảo cho khoản vay. Do đó, chủ sở hữu bất động sản có ưu thế rất lớn trong quá trình ngân hàng duyệt giải ngân khoản vay khi thế chấp bằng quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu nhà ở là các bất động sản phổ biến nhất.

Các loại bất động sản đưa vào kinh doanh

Điều 5 Luật Kinh doanh bất động sản 2023, Các loại bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh gồm:

  • Nhà ở có sẵn và nhà ở hình thành trong tương lai.
  • Công trình xây dựng có sẵn, công trình xây dựng hình thành trong tương lai, bao gồm công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa, văn phòng, thương mại, dịch vụ, du lịch, lưu trú, công nghiệp và công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp và Phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng nêu trên.
  • Quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản.
  • Dự án bất động sản.
BẤT ĐỘNG SẢN VÀ LỢI ÍCH CHỦ SỞ HỮU MỚI NHẤT
BẤT ĐỘNG SẢN VÀ LỢI ÍCH CHỦ SỞ HỮU MỚI NHẤT

Công khai thông tin về bất động sản đưa vào kinh doanh

Hiện nay, trước khi đưa bất động sản, dự án bất động sản vào kinh doanh, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải công khai đầy đủ, trung thực và chính xác thông tin trên hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định của Luật này và trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản.

a. Thông tin về dự án bất động sản bao gồm:

  • Quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư dự án bất động sản;
  • Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Thông tin về quy hoạch chi tiết được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
  • Hợp đồng mẫu được sử dụng để ký kết trong giao dịch kinh doanh bất động sản theo quy định của Luật này.

b. Thông tin về nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai bao gồm:

  • Loại bất động sản; vị trí, quy mô, tiến độ xây dựng, công năng sử dụng của bất động sản; thông tin về phần diện tích sử dụng chung đối với bất động sản là nhà chung cư, công trình xây dựng, tòa nhà hỗn hợp nhiều mục đích sử dụng;
  • Thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đã được thẩm định theo quy định của pháp luật về xây dựng; giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải cấp giấy phép xây dựng; thông báo khởi công xây dựng công trình; giấy tờ về nghiệm thu việc đã hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật về xây dựng tương ứng theo tiến độ dự án; giấy tờ chứng minh đã được nghiệm thu hoàn thành xây dựng phần móng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp là nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp có nhà ở;
  • Giấy tờ về quyền sử dụng đất là một trong các giấy tờ về Quyền sử dụng đất như Quyết định giao đất; Quyết định cho thuê đất và hợp đồng về cho thuê quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận khác về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
  • Thỏa thuận cấp bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai;
  • Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về nhà ở hình thành trong tương lai đủ điều kiện được bán, cho thuê mua;
  • Các hạn chế về quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản (nếu có); việc thế chấp nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng, quyền sử dụng đất, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh.

c. Thông tin về nhà ở, công trình xây dựng có sẵn:

  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy chứng nhận khác về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai trong đó có ghi nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng;
  • Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản của chủ đầu tư thì chỉ cần có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với diện tích đất xây dựng gắn với nhà ở, công trình xây dựng đó;
  • Các hạn chế về quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản (nếu có); việc thế chấp nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng, quyền sử dụng đất, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh.

d. Thông tin về quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản bao gồm:

  • Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với phần diện tích đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản;
  • Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản đủ điều kiện được chuyển nhượng cho cá nhân tự xây dựng nhà ở;
  • Giấy tờ về việc hoàn thành đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết, theo tiến độ dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
  • Giấy tờ về việc chủ đầu tư dự án đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các loại thuế, phí, lệ phí liên quan đến đất đai (nếu có) đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật đối với phần diện tích đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản đưa vào kinh doanh;
  • Các hạn chế về quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản (nếu có); việc thế chấp quyền sử dụng đất, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh.

Lưu ý: Các thông tin đã công khai phải được cập nhật khi có sự thay đổi.

Điều kiện đối với đất được phép kinh doanh

Theo quy định của pháp luật đất đai, bất động sản được phép kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện sau:

  •  Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư và trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 và điểm a khoản 4 Điều 127 của Luật Đất đai;
  • Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;
  • Trong thời hạn sử dụng đất;
  • Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.

Ai có quyền sở hữu đối với bất động sản tại Việt Nam?

Tại Việt Nam, quyền sở hữu nhà ở (bao gồm cả nhà ở riêng lẻ và căn hộ chung cư gắn với quyền sử dụng đất) được công nhận đối với 3 nhóm chủ thể chính, gồm:

a. Tổ chức, cá nhân trong nước

  • Là Các tổ chức, cá nhân là công dân Việt Nam, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức chính trị – xã hội trong nước
  • Hình thức sở hữu nhà ở: Đầu tư xây dựng; Mua, thuê nhà; nhận tặng cho, thừa kế; nhận góp vốn; đổi; tái định cư và các hình thức khác theo quy định pháp luật.

b. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài

  • Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài: Có quốc tịch Việt Nam hoặc có nguồn gốc Việt Nam (có giấy tờ chứng minh); Được phép nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam.
  • Hình thức sở hữu: Mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở; Đầu tư xây dựng nhà ở; Nhận góp vốn bằng nhà ở.

c. Tổ chức, cá nhân nước ngoài

  • Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: Được sở hữu nhà ở thông qua việc đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án; Phải thực hiện theo quy định của Luật Nhà ở, Luật Đầu tư và pháp luật liên quan.
  • Cá nhân nước ngoài có hộ chiếu còn giá trị và được phép nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam; Được sở hữu nhà ở thương mại (trong dự án) thông qua: Mua, thuê mua; Nhận tặng cho, thừa kế; Mua/thuê mua lại nhà ở từ tổ chức, cá nhân nước ngoài đã sở hữu hợp pháp; Không được sở hữu nhà ở tại khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh (các khu vực bị hạn chế theo quy định của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an).

>> Xem thêm: Tư vấn luật đất đai

Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề “Bất động sản và lợi ích chủ sở hữu mới nhất 2026” mà Luật sư VCT muốn gửi đến quý khách hàng. Còn bất cứ vướng mắc nào về Bất động sản và lợi ích chủ sở hữu thì quý khách có thể liên hệ qua hotline: 0971.17.40.40 hoặc email: Info@luatsuvct.com để được hỗ trợ. Chúng tôi rất hân hạnh được hợp tác với quý khách.

Thông tin chi tiết, quý khách hàng có thể liên hệ:
Văn phòng Luật sư VCT
  • Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
  • Holine: 0971 174 040
  • Webiste: www.luatsuvct.com
  • CSKH: info@luatsuvct.com