Nguồn vốn trong doanh nghiệp chính là nguồn lực doanh nghiệp bỏ ra để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhờ có nguồn vốn mà doanh nghiệp mới mua sắm được các loại công cụ, dụng cụ, hàng hoá vật tư và chi trả các khoản công nợ.
Trong nghiệp vụ kế toán thì chúng ta sử dụng các tài khoản để theo dõi nguồn vốn như sau:
Tài khoản (TK) 411- Để theo dõi nguồn vốn chủ sở hữu
TK 341- Để theo dõi nợ vay ngoài
TK 331- Để theo dõi nợ phải trả cho nhà cung cấp
Căn cứ vào bản chất của các khoản tài trợ thì kế toán cần phải sử dụng các tài khoản khác nhau để theo dõi từng nguồn vốn.
Tại sao cần phải quan tâm đến nguồn vốn khi lập báo báo tài chính?
Xem thêm tại đây
Căn cứ theo khoản 2.18, Điều 6, Thông tư 78/2014/TT-BTC thì nếu doanh nghiệp không góp đủ vốn Điều lệ thì doanh nghiệp sẽ bị loại các khoản chi phí lãi vay, không được trừ khi tính thuế, điều đó ảnh hưởng đến sự móp méo kết quả kinh doanh.
Căn cứ vào Điều 34, 35, 36 của Luật doanh nghiệp 2020/QH14 có quy định: Doanh nghiệp được phép góp vốn bằng tiền, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng đồng Việt Nam.
Như vậy Doanh nghiệp cần phải quan sát xem Vốn điều lệ đăng ký kinh doanh là bao nhiêu và trong đó bao nhiêu được góp bằng tiền, bao nhiêu chưa góp, bao nhiêu sẽ được góp bằng tài sản. Bởi vì có nhiều tài sản đã được mua từ trước khi thành lập doanh nghiệp nhưng không hề có hoá đơn chứng từ; Để hợp thức hoá các tài sản này vào nguồn vốn của doanh nghiệp thì kế toán cần thu thập chứng từ để làm thủ tục góp vốn bằng tài sản, bộ hồ sơ góp vốn bằng tài sản này sẽ là căn cứ để doanh nghiệp trích lập khấu hao theo quy định và trở thành chi phí được trừ khi tính thuế. Đối với Công ty TNHH Hai thành viên và Công ty cổ phần thì có thể lập hội đồng định giá và kết quả định giá là căn cứ để doanh nghiệp ghi nhận giá của tài sản khi tiến hành góp vốn. Còn công ty TNHH MTV và DNTN thì phải thuê công ty thẩm định giá để định giá tài sản góp vốn.
Nếu chúng ta muốn trình bày một khoản vốn của doanh nghiệp bao gồm vốn góp bằng tiền và vốn góp bằng tài sản thì phần góp vốn bằng tài sản chúng ta phải tiến hành lập một bộ hồ sơ gồm những giấy tờ như sau:
+ Biên bản họp thành viên (C,ty tnhh 2tv trở lên) hoặc Biên bản họp HĐQT (C, ty cổ phần)
+ Quyết định;
+ Biên bản định giá tài sản;
+ Biên bản bàn giao tài sản;
+ Hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Tăng vốn điều lệ hoặc cơ cấu lại vốn góp)
Như vậy, qua trình bày như nêu trên chúng ta có thể thấy được tầm quan trọng của cơ cấu nguồn vốn doanh nghiệp, nếu chúng ta không nắm được những vấn đề này thì vô tình doanh nghiệp chúng ta sẽ bị loại trừ chi phí. Có nhiều doanh nghiệp thể hiện việc góp vốn 100% bằng tiền mặt, sinh ra một quỹ tiền mặt khổng lồ nhưng thực tế thì doanh nghiệp không góp vốn đủ như kê khai nhưng lại hoạch toán chi phí lãi vay làm cho bản báo cáo tài chính trở nên không Logic, bất thường vì còn nhiều tiền mặt chưa sử dụng thì tại sao doanh nghiệp còn đi vay? (điều này trở nên bất thường) và bị loại khoản chi phí lãi vay khi tính thuế.
Một vấn đề nữa là việc góp vốn giữa các doanh nghiệp với nhau thì phải thực hiện bằng hình thức chuyển khoản còn cá nhân góp vốn vào công ty thì có thể thực hiện góp vốn bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt. (Ngoài trừ nhà đầu tư là người nước ngoài)
Trong trường hợp chúng ta đi vay vốn của ngân hàng thường thì họ sẽ cung cấp cho chúng ta một bộ hồ sơ vay vốn đầy đủ, hoàn chỉnh. Tuy nhiên, nên biết khi vay vốn, ngân hàng luôn đòi hỏi về mục đích vay và khi ngân hàng giải ngân cho doanh nghiệp thì số tiền vay sẽ được chuyển thẳng vào người thụ hưởng đó là các nhà cung cấp vật tư, hàng hoá chứ ngân hàng không đưa tiền mặt để doanh nghiệp mang về bỏ quỹ công ty để sử dụng dần vì vậy doanh nghiệp cần phải biết để sử dụng nguồn vốn vay hiệu quả nhất.
Trường hợp doanh nghiệp đi vay vốn của cá nhân thì phải có một bộ hồ sơ vay vốn, phải trả lãi cho bên cho vay. Khoản lãi vay chi trả cho cá nhân cũng được trừ vào chi phí được trừ, tuy nhiên doanh nghiệp cần phải quan tâm đến khoản thuế thu nhập cá nhân đối với phần lãi vay chi trả cho cá nhân đó (Cần thoả thuận rõ tại Hợp đồng vay để xác định nghĩa vụ đóng thuế thu nhập cá nhân). Bộ hồ sơ chứng từ gồm:
+ Hợp đồng vay cá nhân;
+ Chứng từ tính toán về lãi vay;
+ Chứng từ thanh toán lãi vay;
+ Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân;
Cận thận hơn thì vào ngày 31/12 lập thêm bản đối chiếu lãi và nợ vay, như vậy sẽ tăng cường được sự chặc chẽ của hồ sơ vay vốn của cá nhân hơn. Mặc khác cũng cần quan tâm đến việc góp vốn của thành viên công ty (C.ty TNHH), cổ đông ( Công ty cổ phần) xem thử đã góp đủ vốn điều lệ hay chưa. Nếu chưa góp đủ vốn thì phần chi phí lãi vay này sẽ bị loại trừ khỏi chi phí tính thuế.
Việc nghiên cứu về nguồn vốn của doanh nghiệp không chỉ có ý nghĩa về chi phí lãi vay của doanh nghiệp mà còn làm rõ cơ cấu và độ chắc chắn của từng loại nguồn vốn.
Mặc khác, khi nghiên cứu về nguồn vốn chúng ta còn quan tâm đến việc xem nguồn vốn đấy tài trợ cho hàng hoá, vật tư tài sản lưu động hay tài trợ cho đối với mua sắm tài sản cố định. Hai tài sản ấy chiếm tỷ trọng như thế nào, thông qua phân tích nguồn vốn và đánh giá về khả năng thu hồi vốn từ đó doanh nghiệp đưa ra quyết định có nên thuê tài sản cố định hay mua tài sản cố định để phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh. Nếu như mua thì sẽ bị đọng vốn nhưng chủ động được về việc sử dụng, thuê thì không bị đọng vốn nhưng bị động thời gian về mặt sử dụng vì vậy doanh nghiệp cần phải dung hoà để đưa ra quyết định sáng suốt nhất nhằm tạo ra sự thanh thoát cho nguồn vốn, đầu tư vốn thông minh nhất, tạo ta những vòng quay chu trình kinh doanh thúc đẩy việc bán hàng hoá càng nhiều càng tốt.
Nguồn vốn sẽ quyết định quy mô hoạt động của doanh nghiệp và cũng đánh giá được sự thông minh của người sử dụng vốn khi dùng nó để tài trợ cho lĩnh vực tài sản lưu động hay tài trợ cho lĩnh vực tài sản cố định.
Ngoài ra cũng cần xem xét đến các yếu tố rủi ro có thể ảnh hưởng đến câu chuyện mất vốn của doanh nghiệp để từ đó tìm ra được giải pháp để dung hoà nguồn vốn kinh doanh của mình.
Đứng ở góc độ báo cáo tài chính thì việc làm rõ từng nguồn vốn sẽ giúp xác định được kết quả kinh doanh một cách chắc chắn và hài hoà về mặt lợi ích giữa doanh nghiệp và nhà nước và về mặt lập báo cáo tài chính.
Khi chúng ta xem xét nguồn vốn một cách kỹ lưỡng thì nó sẽ đảm bảo được sự chắc chắn về việc lập các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh qua đó đánh giá về tỷ trọng sử dụng vốn có hợp lý hay không của doanh nghiệp để từ đó chúng ta yên tâm khi nộp báo cáo tài chính cho các cơ quan chức năng.
Bài nghiên cứu đứng ở góc nhìn của tác giả và chỉ mang tính chất tham khảo
Tư vấn tài chính – Báo cáo thuế cho doanh nghiệp
===========================
Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn: CÔNG TY LUẬT TNHH PHÁP LÝ AV BÌNH DƯƠNG
– Giải đáp trong việc thực hiện các thủ tục, hồ sơ,….
– Tư vấn pháp luật thường xuyên cho doanh nghiệp
– Thực hiện hồ sơ tố tụng,..
– Đại diện uỷ quyền,..
– Tư vấn pháp luật về quản lý và xử lý nợ
Địa chỉ: Văn Phòng: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành Phố Thủ Dầu Một, Tỉnh
Bình Dương
YOUTUBE: https://www.youtube.com/@luatsuvct/featured
Fanpage: https://www.facebook.com/congtyluatvct
Website: https://luatsuvct.com/
YOUTUBE: https://www.youtube.com/@luatsuvct/featured
Email: LuatsuVCT@gmail.com
Hotline: 0971.174.040 -0939.296.588
Văn phòng Luật sư VCT
- Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
- Holine: 0971 174 040
- Webiste: www.luatsuvct.com
- CSKH: info@luatsuvct.com


