thường trú, tạm trú

CÁCH PHÂN BIỆT THƯỜNG TRÚ VÀ TẠM TRÚ ĐƠN GIẢN MỚI NHẤT

Thường trú và tạm trú là những khái niệm có sự khác biệt quan trọng. Cư trú, thường trú, tạm trú và lưu trú là những thuật ngữ dễ bị nhầm lẫn với nhau, dẫn đến việc thực hiện không đúng quy định pháp luật. Để giúp bạn đọc phân biệt các thuật ngữ này, dưới đây là một bài viết tổng quan

1. Khái niệm về địa chỉ thường trú là gì tạm trú là gì?

1.1 Địa chỉ thường trú là gì?

Địa chỉ thường trú là địa điểm mà công dân sinh sống ổn định, lâu dài và đã đăng ký thường trú. Thường trú là nơi mà công dân sinh sống thường xuyên, lâu dài chủ yếu tại địa điểm ở thuộc sở hữu của bản thân, gia đình, hoặc có thể là thuê, mượn, hoặc ở nhờ. Không có thời hạn cụ thể.

1.2 Địa chỉ tạm trú là gì?

Theo quy định tại Khoản 9 Điều 3 Luật Cư trú 2020, Địa chỉ tạm trú là nơi mà công dân sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú.

2. Phân biệt thường trú và tạm trú

“Thường trú” và “tạm trú” là hai khái niệm liên quan đến nơi cư trú của một cá nhân. Vậy thường trú khác tạm trú những điểm như thế nào. Cùng AZTAX trả lời câu hỏi tạm trú và thường trú khác nhau như thế nào? này nhé!

Tiêu chí Thường trú Tạm trú
Định nghĩa Là nơi công dân sinh sống ổn định, lâu dài và đã được đăng ký thường trú. Là nơi công dân sinh sống từ 30 ngày trở lên ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú.
Điều kiện đăng ký Công dân có chỗ ở hợp pháp mà không thuộc quyền sở hữu của mình khi được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở đồng ý. Đây có thể bao gồm các trường hợp sau:

·         Nhập khẩu về nhà người thân.

·         Đăng ký thường trú tại nhà thuê, nhà mượn, hoặc ở nhờ, với điều kiện đảm bảo diện tích nhà ở và sự đồng ý của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp.

·         Đăng ký thường trú tại các cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có các công trình phụ trợ là nhà ở, với sự đồng ý của người đại diện của cơ sở tín ngưỡng, người được ủy quyền hoặc ban quản lý của cơ sở tín ngưỡng, đồng thời cần quan tâm đến trẻ em, người khuyết tật, và những người không có nơi nương tựa.

·         Đăng ký thường trú tại các cơ sở trợ giúp xã hội.

·         Đăng ký thường trú tại phương tiện lưu động.

·         Sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú

·         Sinh sống liên tục từ 30 ngày trở lên.

 

Mục đích Sinh sống thường xuyên, lâu dài chủ yếu tại nơi ở thuộc sở hữu của bản thân, gia đình hoặc thuê, mượn, ở nhờ. Sinh sống thường xuyên nhưng có thời hạn nhất định chủ yếu là nhà thuê, mượn.
Thời hạn cư trú Không quy định về thời hạn. ·         Tối đa 02 năm.

·         Có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần.

Thời hạn thực hiện Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới và đủ điều kiện đăng ký thường trú. Sinh sống trên 30
thường trú, tạm trú
thường trú, tạm trú

Căn cứ theo khoản 8 Điều 2 Luật Cư trú 68/2020/QH14 quy định về trường hợp nơi thường trú như sau:

Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống ổn định, lâu dài và đã được đăng ký thường trú”

Như vậy, thường trú được phân biệt là:

  • Nơi thường trú là địa điểm mà công dân sinh sống ổn định, lâu dài và đã đăng ký thường trú.
  • Thường trú là việc sinh sống thường xuyên, lâu dài chủ yếu tại địa điểm ở thuộc sở hữu của bản thân, gia đình hoặc có thể là thuê, mượn, hoặc ở nhờ.
  • Không có thời hạn
  • Thường trú được đăng ký tại Công an xã, phường, thị trấn hoặc Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương khi không có đơn vị hành chính cấp xã.
  • Thường trú được xác định trong các trường hợp sau: có chỗ ở hợp pháp; nhập hộ khẩu về nhà người thân; đăng ký thường trú tại nhà thuê, mượn, ở nhờ; đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở; đăng ký thường trú tại cơ sở trợ giúp xã hội, đăng ký thường trú tại phương tiện lưu động.
  • Thường trú trong thời hạn 12 tháng, tính từ ngày chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới và đáp ứng đủ điều kiện để đăng ký thường trú.
  • Nơi thường trú mới được cập nhật vào cơ sở dữ liệu về cư trú.

Căn cứ theo khoản 9 Điều 2 Luật Cư trú 68/2020/QH14 quy định về trường hợp nơi tạm trú như sau:

Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú.”

Như vậy, tạm trú được phân biệt là:

  • Tạm trú là địa điểm mà công dân sinh sống trong thời gian từ 30 ngày trở lên, ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú.
  • Tạm trú là việc sinh sống thường xuyên nhưng có thời hạn nhất định, chủ yếu tại địa điểm ở là nhà thuê, mượn.
  • Tạm trú có thời hạn, tối đa 02 năm, và có thể được gia hạn nhiều lần.
  • Tạm trú được đăng ký tại Công an xã, phường, thị trấn hoặc Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương ở những địa điểm không có đơn vị hành chính cấp xã.
  • Tạm trú đáp ứng hai điều kiện chính là sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú và sinh sống từ 30 ngày trở lên.
  • Tạm trú không giới hạn thời gian thực hiện; tuy nhiên, khi sinh sống trên 30 ngày, người dân phải tiến hành đăng ký tạm trú.
  • Thông tin về nơi tạm trú mới và thời hạn tạm trú của người đăng ký được cập nhật vào cơ sở dữ liệu về cư trú.

Như vậy, có thể hiểu đơn giản nơi tạm trú và thường trú như sau:

  • Nơi thường trú là nơi ở thường xuyên, ổn định, lâu dài và không có thời hạn cụ thể;
  • Nơi tạm trú là nơi ở thường xuyên nhưng có thời hạn, khác biệt với nơi thường trú;
  • Lưu trú là nơi ở trong thời hạn rất ngắn, mang tính chất nhất thời.

3. Mức phạt xử lý vi phạm hành chính không đăng ký thường trú, tạm trú

Mức phạt xử lý vi phạm hành chính liên quan đến việc không đăng ký thường trú, tạm trú được quy định tại Điều 9 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Cụ thể, những người vi phạm các quy định về đăng ký và quản lý cư trú sẽ phải đối mặt với mức phạt tiền trong khoảng từ 500.000 đến 1.000.000 đồng. Các hành vi bị xử phạt bao gồm:

  • Không tuân thủ quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, tách hộ hoặc điều chỉnh thông tin cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.
  • Không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng.
  • Không xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, xác nhận thông tin cư trú, hoặc giấy tờ khác liên quan theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Do đó, việc tuân thủ chặt chẽ các quy định về đăng ký cư trú là quan trọng để tránh mức phạt và duy trì sự đồng thuận với hệ thống quản lý cư trú.

 4.  Dịch vụ tư vấn hỗ trợ về thủ tục cư trú

Luật Sư VCT (Công ty Luật TNHH Pháp lý AV Bình Dương) là một Công ty Luật chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý liên quan đến lĩnh vực tư vấn pháp luật về các thủ tục cư trú. Quý đối tác, Quý khách hàng có thể liên hệ với Luật sư VCT để sử dụng dịch vụ tư vấn liên quan đến các thủ tục cư trú và các dịch vụ tư vấn khác.

Thứ nhất, tư vấn trực tuyến qua số điện thoại: Khách hàng có nhu cầu sẽ kết nối đến tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua hotline: 0971.17.40.40 nếu khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết hoặc tham khảo giá trước khi thực hiện dịch vụ.

Thứ hai, tư vấn qua email: Nếu quý khách không thể đến trực tiếp mà mà vẫn muốn nhận được ý kiến tư vấn của luật sư/chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực tư vấn đầu tư của Công ty Luật TNHH Pháp lý AV Bình Dương (Luật sư VCT) thì có thể gửi câu hỏi trong lĩnh vực qua email: Info@luatsuvct.com. Chúng tôi sẽ chủ động liên hệ lại dựa trên thông tin pháp lý mà khách hàng cung cấp để báo giá dịch vụ hoặc tư vấn miễn phí nếu đó là vấn đề pháp lý phổ thông trong lĩnh vực tư vấn pháp luật.

Thứ ba, tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Đối với những vấn đề pháp lý phức tạp, Quý khách hàng có thể chủ động đặt lịch tư vấn trực tiếp tại trụ sở Công ty Luật TNHH Pháp lý AV Bình Dương (Luật sư VCT) tại địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Lợi, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Đội ngũ luật sư/Chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực Tư vấn đầu tư sẽ nghiên cứu hồ sơ, yêu cầu và tư vấn, giải đáp trực tiếp những vướng mắc mà khách hàng gặp phải.

Xem thêm: Tư vấn Luật Doanh nghiệp

Xem thêm: Kỳ phiếu là gì? Các đặc điểm, nguyên tắc chi tiết nhất 2024

Xem thêm: Lấn chiếm đất nông nghiệp sẽ bị xử lý như thế nào 2024

Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề “CÁCH PHÂN BIỆT THƯỜNG TRÚ VÀ TẠM TRÚ ĐƠN GIẢN MỚI NHẤT” mà Luật sư VCT muốn gửi đến quý khách hàng. Còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ qua hotline: 0971.17.40.40 hoặc email: Info@luatsuvct.com để được hỗ trợ. Chúng tôi rất hân hạnh được hợp tác với quý khách.

 

Thông tin chi tiết, quý khách hàng có thể liên hệ:
Văn phòng Luật sư VCT
  • Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
  • Holine: 0971 174 040
  • Webiste: www.luatsuvct.com
  • CSKH: info@luatsuvct.com