Việc hiểu rõ cách tính thuế thu nhập cá nhân là quan trọng để mọi người có thể quản lý tài chính cá nhân và doanh nghiệp một cách hiệu quả. Trong bài viết này, Luật sư VCT sẽ Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân 2025 chi tiết nhất, chúng ta hãy cùng bắt đầu hành trình tìm hiểu chi tiết về cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2025, đưa ra các bước cụ thể và điểm lưu ý quan trọng trong quy định pháp luật hiện nay, hãy cùng theo dõi nhé!
1. Thuế thu nhập cá nhân là gì?
Hiện nay, chưa có khái niệm cụ thể về thuế thu nhập cá nhân trong các văn bản Pháp luật của Việt Nam hiện hành. Tuy nhiên, dựa trên Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi, bổ sung trong năm 2012, cũng như một số nghị định, thông tư hướng dẫn, có thể hiểu:
Thuế thu nhập cá nhân có thể được hiểu là một loại thuế trực thu, là khoản tiền mà người có thu nhập cao phải trích nộp trong một phần tiền lương, hoặc từ các nguồn thu khác vào ngân sách nhà nước sau khi đã được giảm trừ theo quy định. Thuế thu nhập cá được đánh vào một số cá nhân có thu nhập cao và không đánh vào những cá nhân có thu nhập thấp.
2. Quy định về việc đóng thuế thu nhập cá nhân
Thuế thu nhập cá nhân là một phần quan trọng của hệ thống thuế, đóng góp quan trọng vào nguồn thu ngân sách quốc gia. Quy định về thuế thu nhập cá nhân không chỉ ảnh hưởng đến người lao động mà còn đặt ra những trách nhiệm và nghĩa vụ pháp lý đối với cả cá nhân và doanh nghiệp.
Việc nắm rõ quy định về thuế thu nhập cá nhân là điều hết sức cần thiết để mọi người có thể tự hiểu và tuân thủ đúng, tránh rủi ro tránh nhiệm pháp lý, bị truy thu thuế về sau. Dưới đây là một số điểm quan trọng khi tìm hiểu quy định về việc đóng thuế thu nhập cá nhân:
2.1. Đối tượng cần đóng thuế thu nhập cá nhân
Căn cứ theo Điều 2 Luật Thuế Thuế thu nhập cá nhân 2007, sửa đổi, bổ sung 2012 thì “Đối tượng phải nộp thuế TNCN là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam”. Cụ thể:
Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau:
- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định trên.
2.2. Những căn cứ pháp lý về việc đóng thuế thu nhập cá nhân
Hiện nay, có một số loại thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của cá nhân phải chịu căn cứ:
– Thuế TNCN đối với cá nhân kinh doanh (Căn cứ Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi, bổ sung 2014)
– Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công (Căn cứ Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007)
– Thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn (Căn cứ Điều 12 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007)
– Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn (Căn cứ Điều 13 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi, bổ sung 2014)
– Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản (Căn cứ Điều 14 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi, bổ sung 2014)
– Thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng (Căn cứ Điều 15 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007)
– Thu nhập chịu thuế từ bản quyền (Căn cứ Điều 16 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007)
– Thu nhập chịu thuế từ nhượng quyền thương mại (Căn cứ Điều 17 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007)
– Thu nhập chịu thuế từ thừa kế, quà tặng (Căn cứ Điều 18 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007)
2.3. Mức đóng thuế thu nhập cá nhân
Như đã phân tích ở mục 2.2, tùy từng loại thu nhập khác nhau mà mức đóng thuế thu nhập cá nhân có phần khác nhau. Ở đây, tác giả xin phân đại diện về mức đóng thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công (mức đóng thuế đang được nhiều cá nhân quan tâm nhất hiện nay), cụ thể
Căn cứ theo quy định tại Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 quy định về mức giảm trừ gia cảnh như sau:
– Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm).
– Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
Như vậy, căn cứ theo cách tính thuế theo quy định pháp luật và quy định về mức giảm trừ gia cảnh theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 có thể thấy các cá nhân có thu nhập từ 11 triệu đồng/tháng trở lên có thể phải đóng thuế thu nhập cá nhân cho Nhà nước. Các cá nhân có thu nhập dưới 11.000.000đ/tháng thì không cần phải đóng thế thu nhập cá nhân.
Căn cứ Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, Điều 7 và Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, đối với cá nhân không có người phụ thuộc thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi có tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trên 11 triệu đồng/tháng (132 triệu/năm).
Lưu ý:
– Thu nhập trên đã trừ đi các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc); các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.
– Nếu có 01 người phụ thuộc thì chỉ phải đóng thuế thu nhập cá nhân khi có tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công mỗi tháng trên 15.4 triệu đồng (có thêm 01 người phụ thuộc thì cộng thêm 4.4 triệu đồng).
3. Cách tính thuế thu nhập cá nhân
Cách tính thuế thu nhập cá nhân có thể giúp người đọc có cái nhìn tổng quan về quá trình đóng thuế thu nhập cá nhân, mời các bạn tham khảo cách tính thuế thu nhập cá nhân qua bài viết sau đây: LINK
4. Cách tính thuế thu nhập cá nhân online
Hiện nay có rất nhiều trang web hỗ trợ bạn trong quá trình tính thuế thu nhập cá nhân, nếu bạn muốn biết thêm chi tiết về cách tính thuế thu nhập cá nhân hãy làm theo các bước sau đây:
4.1. Tính thuế thu nhập cá nhân trên Luật Việt Nam
Bước 1: Truy cập đường link hệ thống tính thuế thu nhập cá nhân của Luật Việt Nam https://luatvietnam.vn/tinh-thue-thu-nhap-ca-nhan.html
Bước 2: Nhập tổng thu nhập và số người phụ thuộc của bạn
Bước 3: Nhận kết quả
4.2. Tính thuế thu nhập cá nhân trên Thư viện pháp luật
Bước 1: Truy cập đường link hệ thống tính thuế thu nhập cá nhân của Luật Việt Nam https://luatvietnam.vn/tinh-thue-thu-nhap-ca-nhan.html
Bước 2: Nhập tổng thu nhập và số người phụ thuộc của bạn
Bước 3: Nhận kết quả
5. Thu nhập chịu thuế và các khoản giảm trừ
Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC; Điều 15 Thông tư 92/2015/TT-BTC của Bộ tài chính và Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 quy định về việc giảm trừ gia cảnh như sau:
“Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú.”
Như vậy, chỉ có cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công mới được giảm trừ gia cảnh.
Các khoản giảm trừ thuế thu nhập cá nhân là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công. Các khoản giảm trừ thuế thu nhập cá nhân gồm 3 khoản như sau:
- Giảm trừ gia cảnh, gồm giảm trừ cho bản thân và giảm trừ cho người phụ thuộc
- Giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện
- Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học
- Giảm trừ gia cảnh thuế TNCN
Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề “Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân 2025 chi tiết nhất” mà Luật sư VCT muốn gửi đến quý khách hàng. Còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ qua hotline: 0971.17.40.40 hoặc email: Info@luatsuvct.com để được hỗ trợ. Chúng tôi rất hân hạnh được hợp tác với quý khách
Xem thêm:
1. Mẫu hợp đồng thuê nhà chuẩn, đầy đủ, hợp pháp mới nhất 2025
2. Hướng dẫn chi tiết cách tính bảo hiểm thất nghiệp 2025
Văn phòng Luật sư VCT
- Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
- Holine: 0971 174 040
- Webiste: www.luatsuvct.com
- CSKH: info@luatsuvct.com


