CẬP NHẬT MỚI NHẤT VỀ HÓA ĐƠN – CHỨNG TỪ THEO THÔNG TƯ 32/2025/TT-BTC

Mục lục

Ngày 31/5/2025, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 32/2025/TT-BTC hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý Thuế, Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/6/2025, với nhiều điểm mới quan trọng nhằm tháo gỡ vướng mắc trong quá trình triển khai hóa đơn điện tử và tạo điều kiện thuận lợi hơn cho doanh nghiệp trong hoạt động kê khai, sử dụng hóa đơn. Với góc nhìn thực tiễn, VCT sẽ chỉ ra những nội dung mới quan trọng mà doanh nghiệp và kế toán cần lưu ý theo Thông tư 32/2025/TT-BTC.

(1) Sửa đổi quy định về Ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử

Thứ nhất, mở rộng đối tượng ủy nhiệm lập hoá đơn điện tử:

Điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 78/2021/TT-BTC quy định:

Điều 3. Ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử

1. Nguyên tắc ủy nhiệm lập hóa đơn

a) Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác được quyền ủy nhiệm cho bên thứ ba là bên có quan hệ liên kết với người bán, là đối tượng đủ điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử và không thuộc trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP để lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ. Quan hệ liên kết được xác định theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;

Điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư 32/2025/TT-BTC quy định:

Điều 4. Ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử

1. Nguyên tắc ủy nhiệm lập hóa đơn

a) Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được ủy nhiệm cho bên thứ ba là đối tượng đủ điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử và không thuộc trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP) để lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;

Theo Thông tư 32/2025/TT-BTC, Bộ Tài chính đã loại bỏ quy định người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải là “doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác“, đồng thời cũng không yêu cầu người bán (bên ủy nhiệm) phải có “quan hệ liên kết” với bên thứ ba (bên nhận ủy nhiệm). Việc sửa đổi quy định trên mang ý nghĩa trong việc mở rộng chủ thể được ủy nhiệm,tăng tính linh hoạt cho doanh nghiệp.Điều này giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc lựa chọn đơn vị lập hóa đơn điện tử, đặc biệt thuận lợi khi thuê ngoài hoặc hợp tác với các đơn vị cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp ngoài hệ sinh thái doanh nghiệp. Đồng thời quy định này tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại – dịch vụ và thúc đẩy chuyển đổi số.

Việc sửa đổi quy định về ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử tại Thông tư 32/2025/TT-BTC là bước tiến quan trọng nhằm gỡ bỏ rào cản hành chính không cần thiết, tăng tính linh hoạt và hiệu quả trong quản trị hóa đơn, đồng thời phù hợp với xu hướng số hóa và thương mại hiện đại.

Thứ hai, Bổ sung quy định về nội dung bắt buộc trên hợp đồng/thỏa thuận ủy nhiệm

Khoản 2 Điều 4 Thông tư 32/2025/TT-BTC quy định:

Điều 4. Ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử

2. Hợp đồng ủy nhiệm hoặc thỏa thuận ủy nhiệm

a) Hợp đồng ủy nhiệm hoặc thỏa thuận ủy nhiệm phải thể hiện đầy đủ các thông tin về bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm (tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc số định danh cá nhân, chứng thư số); thông tin về hóa đơn điện tử ủy nhiệm (loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn); mục đích ủy nhiệm; thời hạn ủy nhiệm; phương thức thanh toán hóa đơn ủy nhiệm (ghi rõ trách nhiệm thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ trên hóa đơn ủy nhiệm);

b) Bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm có trách nhiệm lưu trữ văn bản ủy nhiệm và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

Hợp đồng/thỏa thuận ủy nhiệm phải bao gồm các nội dung sau:

  • Thông tin về các bên: Bao gồm tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc số định danh cá nhân, và chứng thư số của cả bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm
  • Thông tin về hoá đơn điện tử ủy nhiệm (loại, ký hiệu, mẫu số); mục đích, thời hạn, phương thức thanh toán, và trách nhiệm thanh toán tiền hàng/dịch vụ.
  • Trách nhiệm lưu trữ hợp đồng/thỏa thuận ủy nhiệm và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

Trước đây, Thông tư 78/2021/TT-BTC chỉ quy định hợp đồng/thỏa thuận ủy nhiệm phải được lập thành văn bản, không quy định cụ thể các nội dung bắt buộc trong văn bản ủy nhiệm. Điều này dễ dẫn đến sự thiếu thống nhất hoặc thiếu sót nội dung trong quá trình thực hiện ủy nhiệm, gây khó khăn cho cơ quan thuế khi kiểm tra, xác minh.

Thứ ba, Bổ sung quy định về trách nhiệm của các nền tảng thương mại điện tử khi nhận được ủy quyền từ người bán

Tại Thông tư 78/2021 không đề cập đến trách nhiệm của các tổ chức đặc thù như tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử trong việc nhận ủy nhiệm lập hóa đơn. Theo điểm c khoản 3 Điều 4 Thông tư 32/2025/TT-BTC

Điều 4. Ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử

3. Thông báo với cơ quan thuế về việc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử

c) Trường hợp người bán hàng hóa, dịch vụ là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ủy nhiệm cho tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ thì tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử thực hiện thông báo với cơ quan thuế.

Như vậy, trong trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ủy nhiệm cho tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ cho mình thì tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử phải thực hiện thông báo với cơ quan thuế thay cho hộ/cá nhân kinh doanh. Quy định này phản ánh sự chuyển giao nghĩa vụ hành chính phù hợp với năng lực tổ chức và mô hình thực tế, điển hình như các mô hình kinh doanh bán hàng qua các sàn thương mại điện tử như Shopee, Lazada… và ủy nhiệm cho sàn lập hóa đơn điện tử, thì chính nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm thông báo với cơ quan thuế thay cho người bán. Việc gắn trách nhiệm thông báo với nền tảng nhận ủy nhiệm giúp tăng tính tuân thủ pháp luật thuế, đồng thời tạo điều kiện để cơ quan thuế giám sát, quản lý doanh thu phát sinh từ hoạt động kinh doanh qua môi trường số.

Thứ tư, Bổ sung quy định: Hóa đơn ủy nhiệm phải phù hợp với phương pháp tính thuế của bên ủy nhiệm

Thông tư 78/2021/TT-BTC: Không đề cập đến yêu cầu hóa đơn ủy nhiệm phải phù hợp với phương pháp tính thuế của bên ủy nhiệm. Tại điểm h khoản 1 Điều 4 Thông tư 32/2025/TT-BTC quy định:

Điều 4. Ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử

1. Nguyên tắc ủy nhiệm lập hóa đơn 

h) Hóa đơn điện tử do bên nhận ủy nhiệm lập phải phù hợp với phương pháp tính thuế của bên ủy nhiệm.

Quy định này nhằm đảm bảo tính nhất quán trong việc áp dụng thuế và phát hành hóa đơn giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm, từ đó tránh các sai sót trong kê khai, khấu trừ thuế hoặc ghi nhận doanh thu không đúng, có thể dẫn đến rủi ro bị truy thu thuế, xử phạt vi phạm hoặc phát sinh tranh chấp với cơ quan thuế.

Đồng thời, quy định này cũng đặt ra yêu cầu bên nhận ủy nhiệm phải hiểu và tuân thủ đúng phương pháp tính thuế của bên ủy nhiệm, qua đó thúc đẩy sự phối hợp chặt chẽ giữa hai bên trong việc lập hóa đơn và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật.

(2) Bổ sung quy định về ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn

Tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 32/2025/TT-BTC, Bộ Tài chính đã quy định bổ sung một số nội dung liên quan đến ký hiệu mẫu số và ký hiệu hóa đơn điện tử, nhằm phân loại rõ ràng và đáp ứng yêu cầu quản lý đối với các loại hóa đơn đặc thù. Cụ thể:

  • Về ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử: Thông tư bổ sung các ký hiệu mẫu số 7, 8 và 9, phản ánh ba loại hóa đơn điện tử mới như sau:
    • Số 7: Được sử dụng cho hóa đơn thương mại điện tử;
    • Số 8: Dành cho hóa đơn giá trị gia tăng tích hợp biên lai thu các khoản thuế, phí, lệ phí;
    • Số 9: Áp dụng đối với hóa đơn bán hàng tích hợp biên lai thu các khoản thuế, phí, lệ phí.
  • Về ký hiệu hóa đơn điện tử: bổ sung ký hiệu chữ cái “X” để nhận diện loại hóa đơn thương mại điện tử.

Việc quy định rõ các loại ký hiệu mẫu số (7, 8, 9) và ký hiệu hóa đơn (“X”) giúp phân loại hóa đơn theo tính chất, mục đích sử dụng, từ đó tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho: Việc kê khai, hạch toán thuế; Công tác kiểm tra, thanh tra thuế; Quản lý rủi ro trong lĩnh vực hóa đơn; Xác định tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn khi sử dụng làm chứng từ kế toán hoặc khiếu nại, tố tụng. Đồng thời, đây cũng là căn cứ quan trọng để xử lý vi phạm về sử dụng hóa đơn điện tử theo đúng quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.

(3) Hướng dẫn thực hiện quy định mới về chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ có hiệu lực kể từ ngày 01/6/2025

Tại Điều 12 Thông tư 32/2025/TT-BTC quy định:

Điều 12. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025 và thay thế Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2021 hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.

2. Kể từ thời điểm Nghị định số 70/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân phải ngừng sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử đã thực hiện theo các quy định trước đây và chuyển sang áp dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử theo quy định tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP. Trường hợp tổ chức, cá nhân sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử theo quy định tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP, nếu phát hiện chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đã lập theo các quy định trước đây bị sai thì lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử mới thay thế cho chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đã lập sai.

Như vậy, Từ ngày 01/6/2025, các tổ chức chi trả thu nhập bắt buộc phải sử dụng chứng từ khấu trừ TNCN điện tử theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP, không được tiếp tục áp dụng biểu mẫu cũ. Việc chuyển đổi là bắt buộc, thể hiện tính cưỡng chế của quy phạm pháp luật về thuế. Trường hợp hóa đơn cũ bị sai phải lập lại chứng từ khấu trừ mới theo mẫu và định dạng điện tử theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP, qua đó bảo đảm tính thống nhất trong hệ thống lưu trữ, kiểm tra, thanh tra thuế.

(4) Bổ sung các trường hợp áp dụng hóa đơn điện tử đặc thù

Thứ nhất, Lập hóa đơn điện tử đối với hoạt động cho thuê tài chính

Khoản 2 Điều 6 Thông tư 32/2025/TT-BTC quy định chi tiết về lập hóa đơn điện tử đối với hoạt động cho thuê tài chính. Đây là lần đầu tiên pháp luật thuế hướng dẫn chi tiết và riêng biệt cách lập hóa đơn điện tử đối với hoạt động cho thuê tài chính, với các yêu cầu đặc thù, cụ thể:

  • Bắt buộc sử dụng hóa đơn GTGT khi cho thuê tài sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
  • Phải đối chiếu khớp thuế đầu vào – đầu ra nhằm ngăn ngừa gian lận trong hoàn thuế hoặc kê khai sai số thuế phải nộp.
  • Sử dụng ký hiệu “CTTC” để phản ánh thuế suất đặc thù cho hoạt động cho thuê tài chính thay vì ghi thuế suất cụ thể.
  • Bán tài sản thu hồi từ khách hàng không trả đúng hạn cũng phải lập hóa đơn GTGT riêng, thể hiện rõ trách nhiệm thuế và xử lý tài sản.

Thứ hai, Lập hóa đơn điện tử cho các trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ số lượng lớn, phát sinh thường xuyên

Thông tư 32/2025/TT-BTC cho phép doanh nghiệp có đặc thù giao dịch thường xuyên, số lượng lớn được lập hóa đơn sau khi đối soát, thay vì phải xuất hóa đơn ngay tại thời điểm giao hàng hay cung cấp dịch vụ.

Các trường hợp áp dụng cụ thể gồm: Sản phẩm phái sinh (trong tài chính, chứng khoán); Suất ăn công nghiệp (cho nhà máy, bệnh viện…); Dịch vụ sở giao dịch hàng hóa (ví dụ, nông sản, kim loại); Dịch vụ thông tin tín dụng; Dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi (với khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp).

(5) Hướng dẫn rõ về việc ngừng sử dụng chứng từ cũ và áp dụng chứng từ mới

Khoản 5 Điều 12 Thông tư 32/2025/TT-BTC: hướng dẫn cụ thể các trường hợp doanh nghiệp đã đăng ký sử dụng HĐĐT nhưng chưa đáp ứng định dạng chuẩn dữ liệu theo quy định tại Điều 12 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP.
Khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP: xác định nhóm đối tượng có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng là đối tượng phải sử dụng HĐĐT máy tính tiền.
Công điện 72/CĐ-CT năm 2025 của Cục trưởng Cục Thuế: nhấn mạnh trách nhiệm triển khai hóa đơn máy tính tiền đối với hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên.

Quy định tại khoản 5 Điều 12 Thông tư 32/2025/TT-BTC nhằm đồng bộ hóa phương thức xuất hóa đơn điện tử cho nhóm bán lẻ – dịch vụ tiêu dùng, đảm bảo chuẩn hóa dữ liệu – quản lý thuế minh bạch – chống thất thu thuế.

(6) Bổ sung chi tiết nội dung ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế

Điều 7 Thông tư 32/2025/TT-BTC – Hướng dẫn chi tiết cách lập và trình bày hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế. Đây là nội dung chưa từng được đề cập tại Thông tư 78/2021/TT-BTC, phản ánh nhu cầu bổ sung khung pháp lý cụ thể cho hoạt động hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài.

Phần A – Doanh nghiệp bán hàng lập hóa đơn

Quy định rõ nội dung bắt buộc phải có trên hóa đơn để đảm bảo tính pháp lý, minh bạch, đầy đủ thông tin về hàng hóa và người mua.

Phần B – Cơ quan hải quan lập

Thiết lập vai trò kiểm tra và xác nhận của công chức hải quan trong chuỗi quy trình hoàn thuế.

Phần C – Ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế lập

Lần đầu tiên quy định vai trò cụ thể của ngân hàng thương mại trong chuỗi quy trình hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài.

(7) Bổ sung tiêu chí xác định người nộp thuế rủi ro về thuế cao trong đăng ký sử dụng HĐĐT

Theo khoản 2 Điều 8 Thông tư số 32/2025/TT-BTC, lần đầu tiên quy định cụ thể về việc chuyển đổi từ hóa đơn điện tử không có mã sang hóa đơn điện tử có mã đối với người nộp thuế thuộc diện rủi ro cao về thuế.

Cụ thể:

  • Người nộp thuế đang sử dụng hóa đơn điện tử không có mã theo khoản 2 Điều 91 Luật Quản lý thuế, nếu được xác định là có rủi ro cao về thuế theo quy định tại Thông tư số 31/2021/TT-BTC, và được cơ quan thuế thông báo (theo Mẫu số 01/TB-KTT, Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP), thì bắt buộc phải chuyển đổi sang sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế. 
  • Trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, người nộp thuế phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 15 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP). 
  • Sau thời gian 12 tháng kể từ khi chuyển đổi, nếu người nộp thuế có nhu cầu sử dụng lại hóa đơn điện tử không có mã, thì phải đăng ký lại và được cơ quan thuế xem xét, chấp thuận hay không, căn cứ vào tình hình rủi ro thuế tại thời điểm đó.

Tiêu chí xác định người nộp thuế rủi ro cao về thuế: Theo mục c, điểm b, khoản 11 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, người nộp thuế (doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) bị coi là có rủi ro cao về thuế nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Chủ sở hữu, người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện hộ/cá nhân kinh doanh đã từng có hành vi gian lận, mua bán hóa đơn, căn cứ theo dữ liệu của cơ quan thuế.
  • Có giao dịch đáng ngờ theo quy định tại pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
  • Trụ sở chính không rõ ràng hoặc không hợp lệ, gồm:
    • Không xác định được theo địa giới hành chính;
    • Đặt tại căn hộ chung cư không được phép kinh doanh;
    • Địa điểm kinh doanh ngoài tỉnh/thành phố nơi đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh.
    • Người đại diện pháp luật hoặc chủ sở hữu liên quan đến người nộp thuế đang ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn tất thủ tục chấm dứt mã số thuế, hoặc có vi phạm về thuế, hóa đơn, chứng từ.
  • Có dấu hiệu rủi ro khác do cơ quan thuế phát hiện và có thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế để yêu cầu giải trình.

Như vậy, với các sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 32/2025/TT-BTC, Bộ Tài chính đã cụ thể hóa nhiều nội dung kỹ thuật, đồng thời điều chỉnh một số quy định nhằm phù hợp hơn với thực tiễn phát sinh. Việc cập nhật và nắm bắt kịp thời các điểm mới này là cần thiết để doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật, tránh rủi ro pháp lý trong quá trình sử dụng hóa đơn điện tử.

Quý đối tác, Quý khách hàng có thể liên hệ với Luật sư VCT để sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật về thuế, hóa đơn và các dịch vụ tư vấn khác.

Thứ nhất, tư vấn trực tuyến qua số điện thoại: Khách hàng có nhu cầu sẽ kết nối đến tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua hotline: 0971.17.40.40 nếu khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết hoặc tham khảo giá trước khi thực hiện dịch vụ.

Thứ hai, tư vấn qua email: Nếu quý khách không thể đến trực tiếp mà mà vẫn muốn nhận được ý kiến tư vấn của luật sư/chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực tư vấn pháp luật về đất đai của Luật sư VCT thì có thể gửi câu hỏi trong lĩnh vực qua email: Info@luatsuvct.com.Chúng tôi sẽ chủ động liên hệ lại dựa trên thông tin pháp lý mà khách hàng cung cấp để báo giá dịch vụ hoặc tư vấn miễn phí nếu đó là vấn đề pháp lý phổ thông trong lĩnh vực tư vấn pháp luật.

Thứ ba, tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Đối với những vấn đề pháp lý phức tạp, Quý khách hàng có thể chủ động đặt lịch tư vấn trực tiếp tại trụ sở Luật sư VCT tại địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Lợi, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đội ngũ luật sư/Chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực Thuế sẽ nghiên cứu hồ sơ, yêu cầu và tư vấn, giải đáp trực tiếp những vướng mắc mà khách hàng gặp phải.

Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề “CẬP NHẬT MỚI NHẤT VỀ HÓA ĐƠN – CHỨNG TỪ THEO THÔNG TƯ 32/2025/TT-BTC” mà Luật sư VCT muốn gửi đến quý khách hàng. Còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ qua hotline: 0971.17.40.40 hoặc email: Info@luatsuvct.com để được hỗ trợ. Chúng tôi rất hân hạnh được hợp tác với quý khách.

Thông tin chi tiết, quý khách hàng có thể liên hệ:
Văn phòng Luật sư VCT
  • Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
  • Holine: 0971 174 040
  • Webiste: www.luatsuvct.com
  • CSKH: info@luatsuvct.com