Trong bối cảnh nền kinh tế và xã hội ngày càng phát triển, việc hiểu rõ về quy định và chế độ hưởng bảo hiểm xã hội là một yếu tố quan trọng đối với mọi công dân. Hệ thống bảo hiểm xã hội không ngừng thay đổi và cập nhật để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của cộng đồng. Vậy, hãy cùng Luật sư VCT tìm hiểu toàn bộ những quy định và chế độ hưởng bảo hiểm xã hội mới nhất thông qua bài viết sau đây.
1. Bảo hiểm xã hội có được rút 1 lần không
1.1. Bảo hiểm xã hội có được rút 1 lần không?
Căn cứ khoản 1 Điều 70 Luật bảo hiểm xã hội năm 2024 đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này đã chấm dứt tham gia bảo hiểm xã hội mà có đề nghị thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội.
- Trường hợp người lao động không hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì có thể lựa chọn hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 của Luật này;
- Ra nước ngoài để định cư;
- Người đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS;
- Người có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng;
- Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, sau 12 tháng không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà cũng không tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 20 năm;
- Trường hợp quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà cũng không tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.
Căn cứ khoản 2 Điều 70 luật bảo hiểm xã hội năm 2024 đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 của Luật này đã chấm dứt tham gia bảo hiểm xã hội mà có đề nghị thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội;
- Người đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS;
- Người có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng;
- Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định nhưng không tiếp tục cư trú tại Việt Nam;
- Người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề, giấy phép hành nghề hết hiệu lực mà không được gia hạn.
Như vậy, theo quy định người lao động vẫn được rút bảo hiểm xã hội 1 lần nếu có nhu cầu và thuộc một trong các trường hợp nêu trên.
1.2. Các trường hợp được và không được rút 1 lần theo chế độ hưởng bảo hiểm xã hội mới nhất
Như đã phân tích tại mục 1.1. và căn cứ thêm quy định tại Khoản 1 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội năm 2024 quy định các đối tượng nếu đủ điều kiện thì được rút bảo hiểm xã hội một lần bao gồm:
- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
- Cán bộ, công chức, viên chức;
- Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
- Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
- Dân quân thường trực;
- Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;
- Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí;
- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương;
- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
- Đối tượng quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất;
- Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ;
- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương.
Như đã phân tích tại mục 1.1. và căn cứ thêm quy định tại Khoản 2 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội năm 2024 quy định các đối tượng nếu đủ điều kiện thì được rút bảo hiểm xã hội một lần bao gồm:
– Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ các trường hợp sau đây:
- Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
- Tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động;
- Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
Như vậy, nếu không thuộc một trong các trường hợp nêu trên theo quy định thì không là đối tượng được giải quyết bảo hiểm xã hội một lần.
2. Thời điểm giải quyết bảo hiểm xã hội một lần
Căn cứ tại mục 1 như đã phân tích thì thời điểm giải quyết bảo hiểm xã hội một lần đã chấm dứt tham gia bảo hiểm xã hội mà có đề nghị thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp pháp luật quy định

3. Hồ sơ rút BHXH 1 lần gồm những giấy tờ gì? Nộp ở đâu?
3.1. Hồ sơ rút BHXH 1 lần theo chế độ hưởng bảo hiểm xã hội mới nhất
Căn cứ Điều 78 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 quy định hồ sơ hưởng BHXH một lần, bao gồm:
1. Hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần bao gồm:
a) Sổ bảo hiểm xã hội;
b) Văn bản đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động.
2. Trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 70 của Luật này, ngoài hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này thì có thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:
a) Hộ chiếu do nước ngoài cấp;
b) Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh để định cư ở nước ngoài;
c) Thẻ thường trú dài hạn ở nước ngoài của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp;
d) Giấy tờ hợp pháp khác thể hiện việc định cư ở nước ngoài theo quy định của Chính phủ.
3. Trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 70 của Luật này, ngoài hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này thì có thêm bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc bản chính hoặc bản sao giấy ra viện.
4. Trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 70 của Luật này, ngoài hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này thì có thêm biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa hoặc bản sao giấy xác nhận mức độ khuyết tật đặc biệt nặng.
3.2. Phương thức nộp hồ sơ hưởng BHXH một lần
Thực hiện theo cách thức sau:
- Nộp trực tiếp hồ sơ nêu trên cho cơ quan BHXH huyện/tỉnh nơi bạn cư trú hoặc thông qua dịch vụ bưu chính.
- Nếu nộp theo phương thức giao dịch điện tử thì đăng ký nhận mã xác thực và gửi hồ sơ điện tử đến Cổng thông tin điện tử BHXH Việt Nam hoặc qua Tổ chức I VAN. Trường hợp chưa chuyển hồ sơ giấy sang định dạng điện tử thì gửi hồ sơ giấy cho cơ quan BHXH qua dịch vụ bưu chính.
Xem thêm:
- Hướng dẫn chi tiết cách tính bảo hiểm thất nghiệp 2024
- Hồ sơ, thủ tục xin giấy phép tư vấn du học mới nhất
- Chi phí lập hồ sơ mời thầu hết bao nhiêu? [Cập nhật 2024]
4. Rút bảo hiểm xã hội 1 lần được bao nhiêu tiền?
Căn cứ khoản 3, Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:
– Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng và căn cứ đóng bảo hiểm xã hội nhưng không bao gồm số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, cứ mỗi năm được tính như sau:
- Bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với năm đóng trước năm 2014.
Trường hợp có thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước và sau năm 2014 mà thời gian đóng trước năm 2014 có tháng lẻ thì những tháng lẻ đó được chuyển sang giai đoạn đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi để tính mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần;
- Bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với năm đóng từ năm 2014 trở đi;
- Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bằng số tiền đã đóng nhưng không quá 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.
– Trường hợp quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này thì mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng và căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bao gồm số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện; việc tính mức hưởng mỗi năm thực hiện theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều này.

5. Nghỉ ngang có được rút bảo hiểm xã hội 1 lần không?
Căn các cứ quy định nêu trên thì có thể thấy trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được rút bảo hiểm xã hội 1 lần khi đủ điều kiện và có yêu cầu, không phân biệt nghỉ việc đúng pháp luật hay trái pháp luật.
6. Phương thức rút bảo hiểm xã hội 1 lần chế độ hưởng bảo hiểm xã hội mới nhất
Căn cứ theo nội dụng Danh mục thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định 222/QĐ-BHXH năm 2021, các phương thức nộp hồ sơ bao gồm:
- Qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Trực tiếp tại cơ quan bảo hiểm xã hội;
- Qua giao dịch điện tử.
Như vậy, người dân có thể nộp hồ sơ rút bảo hiểm xã hội 1 lần thông qua những phương thức trên.
7. Dịch vụ tư vấn pháp luật lao động, bảo hiểm xã hội
Luatsuvct cung cấp dịch vụ pháp lý doanh nghiệp – đầu tư, tư vấn luật bảo hiểm xã hội, tư vấn chế độ hưởng bảo hiểm xã hội mới nhất. Trong đó, đối với vấn đề bảo hiểm xã hội, khách hàng có thể lựa chọn nhiều gói dịch vụ khác nhau như: tư vấn, hỗ trợ hoặc đại diện giải quyết. Tùy thuộc vào nhu cầu và điều kiện của khách hàng mà khách hàng sẽ lựa chọn gói dịch vụ phù hợp nhất.
Một số nội dung tư vấn luật bảo hiểm xã hội mà luatsuvct cung cấp bao gồm:
- Tư vấn các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, chế độ hưởng bảo hiểm xã hội mới nhất;
- Tư vấn quyền lợi của người lao động được tham gia bảo hiểm xã hội theo chế độ hưởng bảo hiểm xã hội mới nhất;
- Tư vấn trách nhiệm tham gia bảo hiểm xã hội cho người lao động theo chế độ hưởng bảo hiểm xã hội mới nhất;
- Tư vấn các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội một lần theo chế độ hưởng bảo hiểm xã hội mới nhất;
- Tư vấn các quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ hưởng bảo hiểm xã hội mới nhất;
- Tư vấn các quy định của pháp luật về chế độ thai sản;
- Tư vấn chế độ thai sản cho lao động nam có vợ sinh con;
- Tư vấn các quy định của pháp luật về quyền lợi hưởng chế độ ốm đau;
- Tư vấn quy trình, thủ tục hành chính về báo tăng, báo giảm lao động.
- Tư vấn, hướng dẫn sử dùng phần mềm điện tử (phần mềm kê khai bảo hiểm theo chế độ hưởng bảo hiểm xã hội mới nhất);
- Tư vấn về quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế;
- Tư vấn các bước cũng như hồ sơ, giấy tờ để hưởng bảo hiểm xã hội theo chế độ hưởng bảo hiểm xã hội mới nhất.
Bên cạnh dịch vụ tư vấn, luatsuvct nhận hỗ trợ, đại diện khách hàng thực hiện từ A -> Z toàn bộ thủ tục pháp lý về bảo hiểm xã hội.
Trên đây, Luật sư VCT vừa phân tích các Toàn bộ quy định và chế độ hưởng bảo hiểm xã hội mới nhất. Hy vọng đã mang đến bạn những thông tin hữu ích. Nếu có bất kỳ thắc mắc gì, hãy liên hệ Luật sư VCT để được tư vấn chi tiết nhất về chế độ hưởng bảo hiểm xã hội mới nhất và các thông tin pháp lý liên quan nhé!
Văn phòng Luật sư VCT
- Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
- Holine: 0971 174 040
- Webiste: www.luatsuvct.com
- CSKH: info@luatsuvct.com
