Trong bối cảnh kinh doanh ngày càng cạnh tranh, việc quản lý và kiểm soát duy trì chi phí doanh nghiệp đóng vai trò quyết định trong duy trì hiệu quả hoạt động và tối đa hóa lợi nhuận. Để biết chi phí duy trì doanh nghiệp bao gồm những gì. Hãy cùng Luật sư VCT tìm hiểu sâu hơn qua bài viết dưới đây:
1. Khái niệm chi phí duy trì doanh nghiệp
Trong hoạt động sản xuất, kinh doanht, chắc hẳn chúng ta đã không còn quá xa lạ khi thường xuyên được nghe đến cụm từ “chi phí của doanh nghiệp”. Tuy nhiên, để có thể hiểu rõ về khái niệm của cụm từ này thì không phải ai cũng tự tin khi trả lời. Vậy chi phí của doanh nghiệp là gì? và nó có phải được hiểu là chi phí duy trì doanh nghiệp hay không?
Chi phí của doanh nghiệp là những khoản chi được biểu hiện bằng tiền của tất cả các hao phí về nguyên liệu, vật chất, nhân công cùng các khoản chi khác liên quan đến việc phục vụ trực tiếp những nhu cầu trong quá trình kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp trong một thời gian nhất định. Ngoài ra, chi phí của doanh nghiệp còn bao gồm cả những chi phí liên quan đến công việc quản lý hàng ngày và nó được khấu trừ vào doanh thu để tính ra lợi nhuận cuối cùng của hoạt động kinh doanh, sản xuất. Từ đó có thể phản ánh được tình hình cũng như báo cáo chi tiết được mức thu, chi, lời lãi của doanh nghiệp. Cho thấy được tất cả những vấn đề liên quan đều là chi phí mà doanh nghiệp cần phải có để duy trì được hoạt động. Vậy thiết thực chúng ta hiểu đơn giản thì chi phí của doanh nghiệp là những gì doanh nghiệp cần phải chi để duy trì doanh nghiệp và đó cũng chính là chi phí duy trì doanh nghiệp.

Chi phí duy trì công ty là khoản tiền tối thiểu mà chủ doanh nghiệp phải bỏ ra để công ty duy trì trạng thái hoạt động. Bao gồm tất cả các chi phí của doanh nghiệp phát sinh khi hoạt động.
2. Các loại chi phí trong doanh nghiệp
Phân loại chi phí doanh nghiệp chủ yếu sẽ theo những cách sau:
2.1. Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất kinh tế (yếu tố chi phí)
Để hỗ trợ quá trình tổ chức và quản lý chi phí theo nội dung kinh tế địa điểm phát sinh, chi phí thường được phân loại theo các yếu tố. Phương pháp này giúp xây dựng và phân tích định mức vốn lưu động, cũng như thực hiện lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí.
Theo quy định hiện tại tại Việt Nam, chi phí được chia thành 7 yếu tố chính:
- Nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm giá trị của nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh.
- Nhiên liệu, động lực: Bao gồm số lượng nhiên liệu và động lực sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh.
- Tiền lương và phụ cấp: Phản ánh tổng số tiền lương và phụ cấp phải trả cho người lao động.
- BHXH, BHYT, KPCĐ: Bao gồm các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và khoản phúc lợi công đoàn, tính theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp lương.
- Khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao tài sản cố định phải trích trong kỳ, áp dụng cho tất cả Tài sản cố định sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm chi phí dịch vụ mua ngoài được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh.
- Chi phí khác bằng tiền: Phản ánh tổng chi phí khác bằng tiền chưa được phản ánh vào các yếu tố trước, sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
2.2. Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế chi phí (khoản mục chi phí)
Để thuận tiện trong quá trình tính toán giá thành sản phẩm, chi phí thường được phân theo các khoản mục dựa trên công dụng và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng. Trong quy trình này, giá thành toàn bộ của sản phẩm thường bao gồm 5 khoản mục chi phí chính:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được sử dụng trực tiếp trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm, lao vụ và dịch vụ.
Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương và các khoản phụ cấp trực tiếp cho công nhân sản xuất, cũng như các khoản trích trực tiếp theo tiền lương như kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, v.v.
Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các chi phí liên quan đến phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng đội sản xuất. Cụ thể:
- Chi phí nhân viên phân xưởng: Bao gồm chi phí tiền lương, các khoản phải trả, các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng và đội sản xuất.
- Chi phí vật liệu: Bao gồm chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng sản xuất với mục đích là phục vụ quản lý sản xuất.
- Chi phí dụng cụ: Bao gồm về chi phí công cụ, dụng cụ ở phân xưởng để phục vụ sản xuất và quản lý sản xuất.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ chi phí khấu hao của tài sản cố định sử dụng trong phân xưởng sản xuất.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài được sử dụng trong quá trình phục vụ và quản lý sản xuất.
- Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm các khoản trực tiếp bằng tiền sử dụng cho phục vụ và quản lý sản xuất trong phân xưởng.
Chi phí bán hàng: Chi phí liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, bao gồm quảng cáo, giao hàng, giao dịch, hoa hồng bán hàng, nhân viên bán hàng và các chi phí khác liên quan đến bảo quản và tiêu thụ sản phẩm.
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Gồm các chi phí liên quan đến phục vụ và quản lý sản xuất kinh doanh có tính chất chung của toàn doanh nghiệp như chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, khấu hao TSCĐ dùng chung, các loại thuế và phí, chi phí tiếp khách và hội nghị.
2.3. Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng chi phí
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm cả chi phí nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ trực tiếp sử dụng để chế tạo sản phẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm toàn bộ chi phí liên quan đến lao động trực tiếp trong sản xuất, bao gồm tiền lương, các khoản trích lương và phụ cấp mang tính chất lương của công nhân tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất.
- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý phục vụ sản xuất trong phạm vi phân xưởng hoặc tổ đội. Đây có thể bao gồm chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí nguyên vật liệu, chi phí công cụ và dụng cụ, chi phí khấu hao thiết bị và nhà xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền liên quan đến quá trình sản xuất.

2.4. Phân loại theo nội dung của chi phí
- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm các khoản chi phí phát sinh trong kỳ kinh doanh, liên quan đến việc mua sắm nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất.
- Chi phí nhân công: Bao gồm các khoản tiền lương, thưởng và khoản trích lương tính vào chi phí trong kỳ, phục vụ cho quá trình sản xuất.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là giá trị hao mòn của tài sản cố định được sử dụng trong kỳ sản xuất của doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các khoản chi phí phát sinh do việc sử dụng các dịch vụ bên ngoài trong quá trình sản xuất.
- Chi phí bằng tiền: Bao gồm các khoản chi phí được thanh toán bằng tiền mặt trong quá trình kinh doanh.
2.5. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với sản lượng sản xuất
- Chi phí cố định: Là những chi phí mà tổng số không thay đổi khi có sự biến động về mức độ hoạt động của đơn vị.
- Chi phí biến đổi: Là những chi phí thay đổi tỷ lệ với mức độ hoạt động sản xuất của đơn vị.
2.6. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với lợi nhuận
- Chi phí thời kỳ: Là chi phí phát sinh trong kỳ kinh doanh, ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Bao gồm cả chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Chi phí sản phẩm: Là các khoản chi phí phát sinh trong quá trình tạo ra giá trị của vật tư, tài sản hoặc thành phẩm. Được coi là một loại tài sản lưu động của doanh nghiệp và chỉ trở thành chi phí khi sản phẩm được tiêu thụ.
2.7. Phân loại chi phí theo đối tượng tập hợp chi phí và phương pháp tập hợp chi phí
- Chi phí trực tiếp: Là những khoản chi phí phát sinh và được tập hợp trực tiếp cho một đối tượng cụ thể.
- Chi phí gián tiếp: Là loại chi phí liên quan đến nhiều đối tượng, do đó cần phải tập hợp sau đó tiến hành phân bổ theo những tiêu chí thích hợp.
3. Các loại chi phí doanh nghiệp phổ biến
Để hiểu rõ và kiểm soát chi phí doanh nghiệp, cần phân loại và xác định các loại chi phí cụ thể phát sinh trong doanh nghiệp. Dưới đây là một số nhóm chi phí phổ biến mà hầu hết các doanh nghiệp đều phải quản lý:
- Chi phí sản xuất: Bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất gián tiếp như chi phí bảo trì máy móc, chi phí điện nước trong sản xuất. Các doanh nghiệp sản xuất sẽ quan tâm nhiều đến chi phí này vì chúng chiếm tỷ lệ lớn trong giá thành sản phẩm.
- Chi phí bán hàng: Gồm chi phí quảng cáo, chi phí lương cho đội ngũ bán hàng, chi phí khuyến mãi và các chi phí liên quan đến hoạt động bán hàng. Đây là chi phí không thể thiếu để đảm bảo sản phẩm đến tay khách hàng và tăng trưởng doanh thu.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQDN): Bao gồm chi phí dành cho nhân sự quản lý, chi phí thuê văn phòng, chi phí dịch vụ như kế toán, pháp lý, và các khoản chi phí hành chính khác. CPQDN giúp duy trì hoạt động quản lý doanh nghiệp hiệu quả và đảm bảo sự ổn định của các hoạt động vận hành.
- Chi phí tài chính: Gồm lãi vay, phí tín dụng và các khoản chi liên quan đến hoạt động tài chính. Việc quản lý tốt chi phí tài chính sẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu gánh nặng tài chính và tối ưu hóa lợi nhuận.
- Chi phí nghiên cứu và phát triển (Research and Development Expenses:R&D): Đối với các doanh nghiệp có chiến lược phát triển dài hạn, chi phí R&D là một phần quan trọng để cải tiến sản phẩm và tạo ra các giá trị mới.
- Chi phí khác: Có thể bao gồm các khoản chi phí bất ngờ hoặc không dự kiến như chi phí bảo hiểm, chi phí xử lý sự cố khẩn cấp, và các khoản chi phí phát sinh ngoài kế hoạch.

4. Dịch vụ tư vấn chi phí doanh nghiệp công ty của Luật sư VCT
- Tư vấn và chuẩn bị các loại giấy tờ để lập hồ sơ thủ tục liên quan đến thành lập công ty và chi phí doanh nghiệp, quản lý doanh nghiệp
- Soạn thảo hồ sơ và thực hiện các hồ sơ pháp lý liên quan đến thành lập công ty, chi phí doanh nghiệp, quản lý doanh nghiệp
- Nhận ủy quyền làm việc với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Tư vấn và giải thích, làm rõ những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục thành lập công ty, chi phí doanh nghiệp, quản lý doanh nghiệp
Luật Sư VCT là một Công ty Luật chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý liên quan đến lĩnh vực tư vấn thành lập công ty, tư vấn quản lý doanh nghiệp. Quý đối tác, Quý khách hàng có thể liên hệ với Luật sư VCT để sử dụng dịch vụ tư vấn liên quan đến lĩnh vực thành lập công ty tư vấn quản lý doanh nghiệp và các dịch vụ tư vấn pháp lý khác.
Thứ nhất, tư vấn trực tuyến qua số điện thoại: Khách hàng có nhu cầu sẽ kết nối đến tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua hotline: 0971.17.40.40 nếu khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết hoặc tham khảo giá trước khi thực hiện dịch vụ.
Thứ hai, tư vấn qua email: Nếu quý khách không thể đến trực tiếp mà vẫn muốn nhận được ý kiến tư vấn của luật sư/chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực Luật sư VCT thì có thể gửi câu hỏi trong lĩnh vực qua email: info@luatsuvct.com. Chúng tôi sẽ chủ động liên hệ lại dựa trên thông tin pháp lý mà khách hàng cung cấp để báo giá dịch vụ hoặc tư vấn miễn phí nếu đó là vấn đề pháp lý phổ thông trong lĩnh vực tư vấn pháp luật.
Thứ ba, tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Đối với những vấn đề pháp lý phức tạp, Quý khách hàng có thể chủ động đặt lịch tư vấn trực tiếp tại trụ sở Luật sư VCT tại địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Lợi, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Đội ngũ luật sư/Chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực Tư vấn luật sẽ nghiên cứu hồ sơ, yêu cầu và tư vấn, giải đáp trực tiếp những vướng mắc mà khách hàng gặp phải.
Xem thêm: THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH Ở BÌNH DƯƠNG VÀ HCM
Xem thêm: TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI
Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề “CHI PHÍ DUY TRÌ DOANH NGHIỆP 2025 CẦN BAO NHIÊU TIỀN ? GỒM NHỮNG GÌ ? ” mà Luật sư VCT muốn gửi đến quý khách hàng.
Văn phòng Luật sư VCT
- Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
- Holine: 0971 174 040
- Webiste: www.luatsuvct.com
- CSKH: info@luatsuvct.com

