Luật số 76/2025/QH15 ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 sửa đổi Doanh nghiệp, đặc biệt với các quy định mới về chủ sở hữu hưởng lợi được ghi nhận tại Luật số 76/2025/QH15, đánh dấu một bước tiến quan trọng trong việc tăng cường minh bạch và quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam, đáp ứng yêu cầu phòng, chống rửa tiền và tài trợ khủng bố theo chuẩn mực quốc tế.
* Cơ sở pháp lý:
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, được sửa đổi, bổ sung bởi: Luật số 03/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2022; Luật số 76/2025/QH15 ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội sửa dổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. (“Luật Doanh nghiệp”).
- Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022.
- Nghị định 19/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 4 năm 2023 quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền.
- Nghị định 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 quy định về đăng ký doanh nghiệp.
- Thông tư 168/2025/TT-BTC ngày 01 tháng 07 năm 2025 ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh.
* Biểu mẫu sử dụng:
* Nội dung:
I. Chủ sở hữu hưởng lợi là gì?
Trước đây, chủ sở hữu hưởng lợi được quy định tại khoản 7 Điều 3 Luật Phòng, chống rửa tiền, Chủ sở hữu hưởng lợi là cá nhân có quyền sở hữu trên thực tế một hoặc một số tài sản, có quyền chi phối khách hàng thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản cho cá nhân này; là cá nhân có quyền chi phối một pháp nhân hoặc một thỏa thuận pháp lý. Quy định này được áp dụng rộng trong các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, tổ chức kinh doanh dịch vụ… để phòng, chống rửa tiền và tài trợ khủng bố.
Hiện nay, tại điểm đ khoản 1 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15, Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có tư cách pháp nhân (sau đây gọi là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp) là cá nhân có quyền sở hữu trên thực tế vốn điều lệ hoặc có quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó, trừ trường hợp người đại diện chủ sở hữu trực tiếp tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Pháp luật doanh nghiệp đã chính thức ghi nhận định nghĩa này nhằm minh bạch trong sở hữu và quản trị doanh nghiệp.
II. Đặc điểm của chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp
Nhìn chung, chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có đặc điểm pháp lý sau:
- Là một cá nhân cụ thể, không phải là một tổ chức/pháp nhân;
- Có quyền sở hữu trên thực tế hoặc quyền chi phối doanh nghiệp như trực tiếp/gián tiếp thông qua người khác/pháp nhân trung gian;thực hiện qua các quyền biểu quyết, bổ nhiệm nhân sự…
- Không trực tiếp đứng tên trong hồ sơ pháp lý (không có tên trong danh sách thành viên, cổ đông, người đại diện theo pháp luật)
- Không bao gồm: Người đại diện chủ sở hữu tại doanh nghiệp nhà nước 100%; Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước theo Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh.
III. Tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp
Việc xác định chủ sở hữu hưởng lợi đối với doanh nghiệp tại Điều 7 Nghị định 19/2023/NĐ-CP như sau:
- Đối tượng báo cáo xác định cá nhân thực tế nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp từ 25% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp đó hoặc cá nhân cuối cùng có quyền chi phối đối với doanh nghiệp.
- Trực tiếp từ 25% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp;
Ví dụ: Công ty TNHH hai thành viên N có vốn điều lệ 1 tỷ đồng:
> Ông A góp 800 triệu → 80% vốn điều lệ → Là CSHHL
> Ông B góp 200 triệu → 20% → Không là CSHHL
-
- Trực tiếp từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp;
Ví dụ: Công ty T có 500.000 cổ phần gồm: 400.000 cổ phần phổ thông (80%) và 100.000 cổ phần ưu đãi biểu quyết (1 cổ phần ưu đãi = 2 phiếu biểu quyết).
➡ Tổng số phiếu biểu quyết: 400.000 (cổ phần phổ thông) + 200.000 (cổ phần ưu đãi biểu quyết) = 600.000 quyền biểu quyết
> Cổ đông N: 200.000 CP phổ thông = 33,34% quyền biểu quyết → CSHHL
> Cổ đông M: 200.000 CP phổ thông = 33,34% → CSHHL
> Cổ đông Y: 100.000 CP ưu đãi (200.000 quyền biểu quyết) = 33,33% → CSHHL
-
- Gián tiếp từ 25% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp;
Ví dụ: Thành viên cá nhân A sở hữu 70% vốn điều lệ của Công ty X – sở hữu 60% vốn điều lệ của Công ty Y. Công ty Y sở hữu 80% vốn điều lệ của Công ty Z. Vậy tỷ lệ sở hữu gián tiếp của Thành viên A trong Công ty Y và Công ty Z là:
> Tại Công ty Y: 70% (A sở hữu Công ty X) x 60% (Công ty X sở hữu Công ty Y) = 42%
> Tại Công ty Z: 70% (A sở hữu Công ty X) x 60% (Công ty X sở hữu Công ty Y) x 80% (Công ty Y sở hữu Công ty Z) = 33,6%
-
- Gián tiếp từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp; Đây là trường hợp Thành Viên Cá Nhân sở hữu tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp thông qua tổ chức khác. Việc xác định Thành Viên Cá Nhân sở hữu gián tiếp được thực hiện thông qua chuỗi sở hữu bằng cách nhân các tỷ lệ sở hữu tại mỗi cấp trong chuỗi sở hữu.
Ví dụ: CTCP X có 03 cổ đông: trong đó cá nhân A chiếm 20% cổ phẩn; Công ty chiếm 30% cổ phần; Công ty Z chiếm 50% cổ phần; Công ty Y do cá nhân B sở hữu 100% vốn điều lệ; Công ty Z do cá nhân C và D sở hữu (lần lượt 80% và 20%). Như vậy:
Cá nhân A sở hữu ít hơn 20% cổ phần của công ty X nên không là chủ sở hữu hưởng lợi, Cá nhân B là chủ sở hữu hưởng lợi, vì cá nhân này có tỷ lệ sở hữu công ty X (thông qua công ty Y) là 30%,Cá nhân C là chủ sở hữu hưởng lợi vì cá nhân này sở hữu 40% Công ty X (80*50%), Cá nhân D không là chủ sở hữu hưởng lợi vì cá nhân này có tỷ lệ sở hữu là 10% (20*50%), dưới ngưỡng 25%
- Trường hợp không xác định được cá nhân nêu trên, đối tượng báo cáo xác định ít nhất một người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, trừ trường hợp cá nhân đại diện vốn nhà nước trong doanh nghiệp.
- Đối với doanh nghiệp đã niêm yết trên các thị trường chứng khoán trong nước và nước ngoài, đồng thời thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp đã được công bố, đối tượng báo cáo xác định chủ sở hữu hưởng lợi là cá nhân được công bố đó.
III. Các thủ tục cần thiết của doanh nghiệp đối với chủ sở hữu hưởng lợi
Doanh nghiệp có chủ sở hữu hưởng lợi, doanh nghiệp cần:
- Thu thập, cập nhật, lưu giữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp;
- Cung cấp thông tin cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi được yêu cầu.
- Lưu trữ tài liệu liên quan đến chủ sở hữu hưởng lợi tại trụ sở chính hoặc các địa điểm khác được quy định trong điều lệ công ty.
- Cần kê khai danh sách chủ sở hữu hưởng lợi:
- Trên giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (thành lập mới).
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp khi có thay đổi Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán.
IV. Thủ tục cụ thể
1. Thông báo bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp
- Thời điểm thực hiện: từ ngày 01/07/2025
- Kê khai thông tin: Doanh nghiệp thực hiện việc kê khai thông tin về CSHHL của doanh nghiệp tại các mục sau: Mục c và mục d của “Thông báo thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp” tại Mẫu số 12.
- Doanh nghiệp tự xác định cá nhân là CSHHL dựa trên:
-
- Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ hoặc cổ phần có quyền biểu quyết ≥ 25% (trực tiếp hoặc gián tiếp);
- Hoặc có quyền chi phối cuối cùng (quyền bổ nhiệm, biểu quyết…)
→ Thể hiện tại: Mẫu số 10 – Thông tin về CSHHL của doanh nghiệp
Mẫu số 11 (riêng đối với công ty cổ phần): kê khai tổ chức sở hữu ≥ 25% cổ phần có quyền biểu quyết.
- Thủ tục thực hiện: tự nguyện nộp hồ sơ độc lập, không gộp chung với thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp khác:
B1: Chuẩn bị hồ sơ: Theo quy định tại Điều 52 Nghị định 168/2025/NĐ-CP. (Sử dụng Mẫu số 12 mục Thông báo thay đổi thông tin về CSHHL)
B2: Doanh nghiệp nộp hồ sơ thông báo thay đổi thông tin về CSHHL với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
B3: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, cập nhập dữ liệu vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
B4: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu.
2. Thủ tục kê khai Chủ sở hữu hưởng lợi khi thành lập doanh nghiệp
- Cách xác định CSHHL:
-
- Căn cứ tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ hoặc quyền chi phối của cá nhân.
-
- Đối với công ty cổ phần, căn cứ tỷ lệ cổ phần có quyền biểu quyết hoặc quyền chi phối
|
Loại hình doanh nghiệp |
Mục kê khai thông tin | Mẫu kê khai liên quan |
Thủ tục thực hiện |
| Công ty TNHH một thành viên |
Mục 12 – Mẫu số 2 |
Mẫu số 10 (cột 9, 11) | Theo quy định tại Điều 21, Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020 và khoản 3 Điều 24 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP |
| Công ty TNHH hai thành viên trở lên |
Mục 11 – Mẫu số 3 |
Mẫu số 10 (cột 9, 11) | Theo quy định tại Điều 21, Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020 và khoản 3 Điều 24 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP. |
| Công ty cổ phần |
Mục 13 – Mẫu số 4 |
– Mẫu số 10 (cột 9, 10, 11)
– Mẫu số 11 (đối với tổ chức sở hữu ≥ 25% cổ phần có quyền biểu quyết) |
Theo quy định tại Điều 22, Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020 và khoản 4 Điều 24 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP |
| Công ty hợp danh | Mục 10 – Mẫu số 5 | Mẫu số 10 (cột 9, 11) | Theo quy định tại Điều 20, Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020 và khoản 2 Điều 24 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP. |
3. Thông báo hay đổi thông tin về CSHHL của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động
- Trường hợp thay đổi:
|
Loại hình |
Tình huống có thể phát sinh/thay đổi CSHHL |
| Công ty TNHH 2TV, Công ty hợp danh | Thay đổi thành viên do: chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn, thanh toán nợ, không góp vốn đúng hạn, tiếp nhận thành viên mới, công ty mua lại phần vốn góp
Thay đổi thành viên hợp danh (tiếp nhận mới hoặc chấm dứt tư cách) (đối với công ty hợp danh) |
| Công ty cổ phần | – Chào bán cổ phần để tăng vốn (cho cổ đông hiện hữu hoặc riêng lẻ)
– Giảm vốn điều lệ do hoàn trả vốn, mua lại cổ phần, không thanh toán đủ cổ phần – Chuyển nhượng cổ phần giữa cổ đông hiện hữu hoặc với người ngoài |
- Thời điểm thực hiện: Trong vòng 10 ngày kể từ ngày phát sinh thay đổi vốn, thành viên, cổ đông hoặc quyền sở hữu chi phối dẫn đến thay đổi CSHHL.
- Cách kê khai thông tin:
|
Mẫu kê khai cần sử dụng |
Nội dung kê khai |
|
Mẫu số 10 |
– Cột 9: Tỷ lệ sở hữu trực tiếp/gián tiếp
– Cột 10: Chỉ áp dụng cho CTCP – cổ phần có quyền biểu quyết – Cột 11: Hình thức chi phối khác (quyền biểu quyết, quyền bổ nhiệm…) |
|
Mẫu số 11 |
(Chỉ dành cho CTCP) – kê khai tổ chức sở hữu ≥ 25% cổ phần có quyền biểu quyết |
|
Mẫu số 12 |
– Thông báo thay đổi thông tin CSHHL
– Mục a: Các trường hợp thay đổi tỷ lệ, thành viên, chuyển nhượng… – Mục b: Dành cho CTCP (liên quan đến tổ chức/cổ đông sở hữu ≥ 25%) |
- Thủ tục thực hiện:
|
Loại hình doanh nghiệp |
Quy định thực hiện |
|
Công ty TNHH |
Thực hiện đồng thời với thủ tục thay đổi vốn/ thành viên tại Điều 45 & 52 NĐ 168/2025/NĐ-CP |
|
Công ty hợp danh |
Theo Điều 42 & 52 NĐ 168/2025/NĐ-CP |
|
Công ty cổ phần |
– Thay đổi cổ đông sáng lập: Điều 50 NĐ 168/2025/NĐ-CP
– Chuyển nhượng cổ phần: Điều 127 Luật DN 2020 – Thực hiện theo Điều 44, 52 NĐ 168/2025/NĐ-CP |
4. Thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- Doanh nghiệp thực hiện thông báo thay đổi thông tin về CSHHL của doanh nghiệp trong 02 trường hợp sau:
-
- Chủ sở hữu mới là cá nhân, thay thế chủ sở hữu cũ cũng là cá nhân
- Chủ sở hữu mới là cá nhân, thay thế chủ sở hữu cũ là tổ chức.
- Thời điểm thực hiện: Trong thời hạn 10 ngày kể từ thời điểm thay đổi chủ sở hữu.
- Kê khai thông tin:
-
- Kê khai tại Mẫu số 12: “Thông báo thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp” – kê khai tại Mục a.
- Xác định CSHHL và kê khai tại Mẫu số 10: Doanh nghiệp tự xác định chủ sở hữu hưởng lợi căn cứ vào tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ hoặc quyền chi phối hoạt động quản trị, điều hành doanh nghiệp theo quy định pháp luật và kê khai tại cột số 9 và cột số 11 của Mẫu số 10.
- Thủ tục thực hiện: Doanh nghiệp có thể thực hiện đồng thời: Thủ tục đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH MTV theo quy định tại Điều 46 và Điều 52 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP; và Thủ tục thông báo thay đổi CSHHL.
5. Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần
- Các trường hợp chuyển đổi:
Công ty TNHH MTV:
-
- Huy động thêm tổ chức, cá nhân khác góp vốn và chuyển đổi thành công ty cổ phần;
- Bán toàn bộ hoặc một phần phần vốn góp cho một hoặc một số tổ chức, cá nhân khác và chuyển đổi thành công ty cổ phần;
- Kết hợp các phương thức trên và các phương thức khác theo quy định của pháp luật để chuyển đổi thành công ty cổ phần.
Công ty TNHH hai thành viên trở lên:
-
- Chuyển đổi mà không huy động thêm tổ chức, cá nhân khác cùng góp vốn, không bán phần vốn góp cho tổ chức, cá nhân khác;
- Bằng cách huy động thêm tổ chức, cá nhân khác góp vốn;
- Bằng cách bán toàn bộ hoặc một phần phần vốn góp cho một hoặc một số tổ chức, cá nhân khác;
- Bằng cách kết hợp phương thức nêu trên và các phương thức khác.
- Bán toàn bộ hoặc một phần phần vốn góp cho một hoặc một số tổ chức, cá nhân khác và chuyển đổi thành công ty cổ phần;
- Kết hợp các phương thức trên và các phương thức khác theo quy định của pháp luật để chuyển đổi thành công ty cổ phần.
- Thời điểm thực hiện: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi.
- Cách kê khai thông tin:
|
Nội dung kê khai |
Biểu mẫu áp dụng |
Mục/cột cần điền |
| Kê khai thông tin CSHHL trong hồ sơ chuyển đổi |
Mẫu số 4 |
Mục 13 |
| Kê khai chi tiết CSHHL dựa trên tỷ lệ sở hữu vốn/cổ phần hoặc quyền chi phối |
Mẫu số 10 |
Cột số 9, 10, 11 |
| Trường hợp có cổ đông là tổ chức sở hữu ≥25% cổ phần có quyền biểu quyết |
Mẫu số 11 |
Toàn bộ thông tin liên quan |
- Trình tự thủ tục thực hiện: theo quy định tại Điều 202 Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều 26 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP.
6. Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- Các trường hợp chuyển đổi:
-
- Doanh nghiệp chỉ có một thành viên góp vốn theo cam kết;
- Chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần phần vốn góp cho một cá nhân khác và chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quy định tại khoản 3 Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020;
- Các trường hợp khác dẫn tới doanh nghiệp chỉ còn một thành viên và phải chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
- Thời điểm thực hiện: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi.
- Cách kê khai thông tin:
|
Nội dung kê khai |
Biểu mẫu áp dụng |
Mục/cột cần điền |
| Kê khai thông tin CSHHL trong hồ sơ chuyển đổi |
Mẫu số 4 |
Mục 12 |
| Kê khai chi tiết CSHHL dựa trên tỷ lệ sở hữu vốn/cổ phần hoặc quyền chi phối |
Mẫu số 10 |
Cột số 9, 10, 11 |
- Trình tự thủ tục thực hiện: theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP.
7. Thông báo thay đổi thông tin về CSHHL của doanh nghiệp khi việc thay đổi thông tin về CSHHL của doanh nghiệp không làm thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
- Khi doanh nghiệp có thay đổi thông tin về CSHHL nhưng không làm thay đổi các nội dung đã đăng ký doanh nghiệp, thì doanh nghiệp chỉ cần thực hiện thủ tục thông báo thay đổi thông tin về CSHHL, không cần làm thủ tục thay đổi đăng ký doanh nghiệp. Thủ tục này được quy định tại Điều 52 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP. Như:
- Thay đổi CSHHL do có tổ chức/cá nhân nắm quyền chi phối doanh nghiệp nhưng không phải là thành viên/cổ đông góp vốn chính thức;
- CSHHL là thành viên góp vốn trong công ty hợp danh có thay đổi thông tin;
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật
- Cách kê khai thông tin:
-
- Doanh nghiệp sử dụng Mẫu số 12 – Thông báo thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi – Mục c, với công ty cổ phần, kê khai thêm mục b của mẫu này.
-
- kê khai Mẫu số 10.
Đối với công ty cổ phần, công ty phải tự xác định các cổ đông là tổ chức sở hữu từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, và kê khai thông tin liên quan theo Mẫu số 11.
8. Thông báo cập nhật, bổ sung thông tin về Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện thủ tục thông báo cập nhật, bổ sung thông tin về Chủ sở hữu hưởng lợi (CSHHL) trong trường hợp không thuộc diện phải thông báo thay đổi thông tin về CSHHL, theo quy định tại Thông tư số 68/2025/TT-BTC. Một số tình huống cụ thể bao gồm:
- Cập nhật thông tin giấy tờ pháp lý cá nhân mới của CSHHL (như chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu còn hiệu lực);
- Cập nhật địa chỉ liên lạc hiện tại của CSHHL;
- Cập nhật các thông tin cá nhân khác như: họ và tên, giới tính, tôn giáo, quốc tịch, dân tộc, v.v.
Các kê khai thông tin: Mục B của Mẫu số 12.
V. Khuyến nghị đối với doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật nhằm đảm bảo tính minh bạch, tránh vi phạm quy định về phòng, chống rửa tiền và quản trị doanh nghiệp hiệu quả. Việc xác định và cập nhật thông tin về Chủ sở hữu hưởng lợi (CSHHL) là yêu cầu bắt buộc, đặc biệt trong bối cảnh có sự thay đổi về cơ cấu sở hữu, quyền chi phối hoặc các yếu tố nhận dạng cá nhân. Doanh nghiệp cần:
- Rà soát cơ cấu sở hữu,xác định cá nhân có ảnh hưởng thực tế;
- Xây dựng quy trình nội bộ để xác minh, cập nhật thông tin;
- Lưu trữ hồ sơ đầy đủ, bảo mật và cung cấp khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền;
- Thường xuyên cập nhật quy định pháp luật mới liên quan.
Quy định về chủ sở hữu hưởng lợi trong Luật sửa đổi Doanh nghiệp không chỉ góp phần nâng cao tính minh bạch trong hoạt động doanh nghiệp mà còn đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với các doanh nghiệp trong việc tuân thủ, cập nhật và lưu trữ thông tin chính xác, từ đó xây dựng một môi trường kinh doanh bền vững, công bằng và phù hợp với xu thế hội nhập toàn cầu.
Luật Sư VCT là một Công ty Luật chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý liên quan đến lĩnh vực tư vấn pháp luật về doanh nghiệp. Quý đối tác, Quý khách hàng có thể liên hệ với Luật sư VCT để sử dụng dịch vụ tư vấn liên quan đến doanh nghiệp và các dịch vụ tư vấn khác.
Thứ nhất, tư vấn trực tuyến qua số điện thoại: Khách hàng có nhu cầu sẽ kết nối đến tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua hotline: 0971.17.40.40 nếu khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết hoặc tham khảo giá trước khi thực hiện dịch vụ.
Thứ hai, tư vấn qua email: Nếu quý khách không thể đến trực tiếp mà mà vẫn muốn nhận được ý kiến tư vấn của luật sư/chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực tư vấn đầu tư của Luật sư VCT thì có thể gửi câu hỏi trong lĩnh vực qua email: Info@luatsuvct.com. Chúng tôi sẽ chủ động liên hệ lại dựa trên thông tin pháp lý mà khách hàng cung cấp để báo giá dịch vụ hoặc tư vấn miễn phí nếu đó là vấn đề pháp lý phổ thông trong lĩnh vực tư vấn pháp luật.
Thứ ba, tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Đối với những vấn đề pháp lý phức tạp, Quý khách hàng có thể chủ động đặt lịch tư vấn trực tiếp tại trụ sở Luật sư VCT tại địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Lợi, thành phố Hồ Chí Minh. Đội ngũ luật sư/Chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực Tư vấn đầu tư sẽ nghiên cứu hồ sơ, yêu cầu và tư vấn, giải đáp trực tiếp những vướng mắc mà khách hàng gặp phải.
Xem thêm: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp
Xem thêm: Bố cáo là gì? Những quy định quan trọng về bố cáo cần biết
Xem thêm: Hướng dẫn cách tra cứu thửa đất online 2024
Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề “CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG LỢI – GÓC NHÌN PHÁP LÝ VÀ CÁC THỦ TỤC CẦN THIẾT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP” mà Luật sư VCT muốn gửi đến quý khách hàng. Còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ qua hotline: 0971.17.40.40 hoặc email: Info@luatsuvct.com để được hỗ trợ. Chúng tôi rất hân hạnh được hợp tác với quý khách.
Văn phòng Luật sư VCT
- Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
- Holine: 0971 174 040
- Webiste: www.luatsuvct.com
- CSKH: info@luatsuvct.com

