Việc cá nhân vay tiền công ty là hình thức không hề mới và thường được sử dụng như một hình thức sử dụng tài sản được cho phép vậy, vay tiền cá nhân với công ty có cần lập hợp đồng hay không và được pháp luật quy định như thế nào? Bài viết này của Luật sư VCT sẽ cung cấp thông tin đến bạn đọc về những thông tin các lưu ý khi lưu ý khi vay tiền và giao kết hợp đồng vay tiền cá nhân với công ty theo quy định pháp luật hiện hành.
1. Khái niệm hợp đồng vay tiền giữa cá nhân và công ty
Theo quy định của tại Điều 385 Bộ Luật Dân Sự 2015, Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
Hiện nay pháp luật chưa có quy định cụ thể về Hợp đồng vay tiền mà Bộ luật dân sự 2015 mới chỉ quy định về khái niệm hợp đồng vay tài sản. Theo đó, Điều 463 Bộ luật dân sự 2015 quy định: “Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.”
Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản, theo đó, hợp đồng vay tiền chính là một dạng hợp đồng vay tài sản.
Như vậy có thể khẳng định Hợp đồng vay tiền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tiền cho bên vay, khi đến hạn bên vay phải trả tiền và trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác và chỉ cần các chủ thể đủ điều kiện thì có thể tiến hành giao dịch.
2. Điểu kiện được phép cho vay đối với công ty
Khoản 3 Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: Doanh nghiệp có quyền lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn. Như vậy, việc phân bổ nguồn vốn là một trong những quyền của doanh nghiệp, theo đó doanh nghiệp được tự do lựa chọn phương thức phân bổ và sử dụng vốn. Việc phân bổ và sử dụng vốn có thể được thực hiện dưới hình thức cho cá nhân, doanh nghiệp khác vay tiền, hoặc các loại tài sản khác.
Thêm vào đó, căn cứ theo điều 4 Thông tư 09/2015/TT-BTC ngày 29/01/2015 quy định:
“1. Các doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng (là các doanh nghiệp không thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng) khi thực hiện các giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau sử dụng các hình thức thanh toán được quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này.
- Các doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng khi thực hiện giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau bằng tài sản (không phải bằng tiền), đối trừ công nợ, chuyển giao nghĩa vụ nợ thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.”
Các doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng vẫn có quyền được cho cá nhân vay.
Như vậy, doanh nghiệp hoàn toàn có thể cho tổ chức và cá nhân vay tiền. Đối tượng vay ở đây là vốn và tài sản của doanh nghiệp. Đồng thời, doanh nghiệp cũng không cần phải đăng ký để trở thành tổ chức tín dụng mới có thể cho cá nhân, doanh nghiệp khác vay.
3. Hình thức của hợp đồng vay tiền cá nhân với công ty
Hình thức của hợp đồng vay tiền có thể bằng miệng hoặc bằng văn bản.
Hình thức miệng:
Thường được áp dụng trong những trường hợp như số tiền cho vay không lớn hoặc giữa các bên có mối quan hệ thân quen. Trường hợp cho vay bằng miệng nếu xảy ra tranh chấp hợp đồng, bên cho vay phải chứng minh được là mình đã cho vay một số tiền nhất định.
Đối với hợp đồng vay tiền bằng văn bản,
Các bên trong hợp đồng không buộc phải công chứng hay chứng thực, trừ một số trường hợp pháp luật có quy định cụ thể như: hợp đồng vay tiền mà bên cho vay là tổ chức tín dụng.
Nội dung cần có trên hợp đồng vay tiền giữa cá nhân với công ty
Thông tin của các bên giao kết hợp đồng: bên vay và bên cho vay, bên nhận bảo lãnh (nếu có).
Thông tin về tài sản cho vay: ở đây tài sản là tiền
Quyền, nghĩa vụ của các bên: Về nghĩa vụ, chú ý một số điểm sau đây:
Bên cho vay: Giao tiền đúng thời hạn đã giao kết, không được đòi lại tiền trước thời hạn giao kết giữa hai bên.
Bên vay: Phải trả lại tiền đúng thời hạn giao kết, Nếu đến hạn mà bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ tiền sẽ tính mức phạt như sau:
Trường hợp vay không có lãi mà đến hạn bên vay vẫn không trả tiền thì bên cho vay có quyền yêu cầu tính lãi suất theo mức do pháp luật quy định.
Trường hợp vay có lãi suất: Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Lãi suất cho vay (nếu có):
Lãi suất cho vay do các bên tự thỏa thuận nhưng không vượt quá 20%/năm của khoản tiền cho vay, nếu quy định lãi suất quá mức này thì mức lãi suất quá sẽ không có hiệu lực pháp luật.
Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định.
Kỳ hạn hợp đồng:
Hợp đồng có kỳ hạn;
Đối với hợp đồng vay có kỳ hạn và không có lãi thì bên vay có quyền trả lại tiền bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên cho vay một thời gian hợp lý, còn bên cho vay chỉ được đòi lại tiền trước kỳ hạn, nếu được bên vay đồng ý.
Đối với hợp đồng vay có kỳ hạn và có lãi thì bên vay có quyền trả lại tiền trước kỳ hạn, nhưng phải trả toàn bộ lãi theo kỳ hạn, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
Hợp đồng không kỳ hạn:
Đối với hợp đồng vay không kỳ hạn và không có lãi thì bên cho vay có quyền đòi lại tiền và bên vay cũng có quyền trả nợ vào bất cứ lúc nào, nhưng phải báo cho nhau biết trước một thời gian hợp lý, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Đối với hợp đồng vay không kỳ hạn và có lãi thì bên cho vay có quyền đòi lại tiền bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên vay một thời gian hợp lý và được trả lãi đến thời điểm nhận lại tiền, còn bên vay cũng có quyền trả lại tiền bất cứ lúc nào và chỉ phải trả lãi cho đến thời điểm trả nợ, nhưng cũng phải báo trước cho bên cho vay một thời gian hợp lý.
Địa điểm giao, nhận tài sản.
Các điều khoản khác do các bên thỏa thuận nhưng không trái với quy định của pháp luật.
5. Phương thức giải quyết khi có tranh chấp xảy ra.
Thủ tục và hồ sơ cần thiết
Thủ tục và hồ sơ vay tiền cá nhân với công ty có thể thực hiện “bằng tiền mặt hoặc qua phương thức chuyển khoản” (Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 09/2015/TT-BTC). Trong đó bao gồm:
– Hợp đồng vay tiền cá nhân với công ty (Pháp luật không có quy định về hình thức đối với hợp đồng này, tuy nhiên nên lập thành văn bản và công chứng).
– Chứng minh thư/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu của cá nhân
– Chứng từ thanh toán: Phiếu thu (đối với tiền mặt), Giấy báo có của ngân hàng (đối với chuyển khoản)
– Tờ khai thuế thu nhập cá nhân và chứng từ nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản lãi vay ( nếu cá nhân cho vay có tính lãi).
– Biên bản kiểm kê tiền mặt (đếm số lượng).
6. Có nên lập hợp đồng vay tiền với cá nhân hay không?
Câu trả lời là có bởi Hợp đồng vay tiền cá nhân với công ty là bằng chứng pháp lý quan trọng bởi nếu không có các bằng chứng này thì việc cho vay, cho mượn rất khó để được pháp luật bảo vệ. Trừ trường hợp việc cho vay tiền được thực hiện thông qua chuyển khoản, ghi rõ nội dung chuyển khoản là cho vay, cho mượn. Chính vì thế bạn cần phải cân nhắc và kiểm tra tính pháp lý trước khi thực hiện việc vay tiền hoặc cho vay tiền. Trên đây là những tư vấn của Luật sư VCT và ý kiến về vấn đề trên, mọi thông tin thắc mắc xin vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi.
Văn phòng Luật sư VCT
- Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
- Holine: 0971 174 040
- Webiste: www.luatsuvct.com
- CSKH: info@luatsuvct.com

