CÔNG TY ĐẠI CHÚNG VÀ ĐIỀU KIỆN TRỞ THÀNH CÔNG TY ĐẠI CHÚNG

CÔNG TY ĐẠI CHÚNG LÀ GÌ? ĐIỀU KIỆN ĐỂ TRỞ THÀNH CÔNG TY ĐẠI CHÚNG?

“Công ty đại chúng” là khái niệm quen thuộc và phổ biến, nhất là đối với những người đang tham gia giao dịch trên sàn chứng khoán. Vậy công ty đại chúng là gì và có khác gì với các công ty khác không? Điều kiện để trở thành công ty đại chúng là gì? Trong bài viết hôm nay, Luật sư VCT sẽ phân tích những quy định liên quan để bạn có cái nhìn tổng quan nhất về công ty đại chúng.

Công ty đại chúng là gì?

Hiện nay, pháp luật Việt Nam không đưa ra khái niệm cụ thể về công ty đại chúng. Tuy nhiên, dựa vào tính chất hoạt động theo quy định của pháp luật, có thể hiếu công ty đại chúng là những công ty thực hiện huy động vốn rộng rãi từ công chúng. Nét đặc trưng của các công ty đại chúng là có sự tham gia của nhiều nhà đầu tư bên ngoài. Việc này giúp công ty dễ dàng huy động vốn nhưng việc quản trị cũng trở nên khó khăn hơn. 

Điều kiện để trở thành công ty đại chúng

Theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Luật Chứng khoán 2019, công ty đại chúng phải là công ty cổ phần. Tuy nhiên, không phải công ty cổ phần nào cũng là công ty đại chúng mà phải đáp ứng một trong hai điều kiện sau đây: 

Điều kiện 1: Có vốn điều lệ đã góp từ 30 tỷ đồng trở lên và có tối thiểu là 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết do ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn nắm giữ.

Trong đó, theo quy định tại khoản 18 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 thì “Cổ đông lớn là cổ đông sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của một tổ chức phát hành”. Như vậy, trong 100 nhà đầu tư nắm giữ tỉ lệ tối thiểu số cổ phiếu có quyền biểu quyết thì không có cổ đông nào được sở hữu từ 5% trở lên đối với số cổ phiếu này.

Điều kiện 2: Đã thực hiện chào bán thành công cổ phiếu lần đầu ra công chúng thông qua đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trừ các trường hợp không phải đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng:

  • Chào bán công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh do ngân hàng chính sách phát hành, trái phiếu chính quyền địa phương;
  • Chào bán trái phiếu của tổ chức tài chính quốc tế được Chính phủ Việt Nam chấp thuận;
  • Chào bán cổ phiếu ra công chúng để chuyển doanh nghiệp nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần;
  • Việc bán chứng khoán theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của Trọng tài hoặc việc bán chứng khoán của người quản lý hoặc người được nhận tài sản trong trường hợp phá sản hoặc mất khả năng thanh toán.

Lưu ý: Chỉ cần đáp ứng đủ một trong hai điều kiện trên, không cần đáp ứng đủ cả 02 điều kiện. Thực chất, điều kiện thứ 2 đã bao gồm luôn điều kiện thứ 1 bởi để đủ điều kiện đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng thì công ty cổ phần phải đáp ứng cả điều kiện 1.

Ngoài ra, để trở thành công ty đại chúng, công ty cổ phần đủ điều kiện nêu trên còn phải thực hiện các thủ tục đăng ký công ty đại chúng theo quy định của Luật Chứng khoán.

Thủ tục đăng ký công ty đại chúng

Đối với công ty thuộc trường hợp 01 (Điều kiện 1)

Chủ thể áp dụng

Công ty thuộc trường hợp 1 tức là đáp ứng đủ điều kiện về vốn góp và tỉ lệ phần trăm tối thiểu mà nhà đầu tư nhỏ nắm giữ, nhưng chưa đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng.

Hồ sơ đăng ký công ty đại chúng 

  • Giấy đăng ký công ty đại chúng;
  • Điều lệ công ty;
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Bản công bố thông tin về công ty đại chúng bao gồm thông tin tóm tắt về mô hình tổ chức bộ máy, hoạt động kinh doanh, bộ máy quản lý, cơ cấu cổ đông, tài sản, tình hình tài chính và các thông tin khác;
  • Báo cáo tài chính năm gần nhất của công ty cổ phần được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập. Trường hợp công ty tăng vốn điều lệ sau thời điểm kết thúc kỳ kế toán năm gần nhất, công ty phải bổ sung báo cáo tài chính kỳ gần nhất được kiểm toán;
  • Danh sách cổ đông.

Thủ tục đăng ký công ty đại chúng

Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày công ty hoàn thành việc góp vốn và có cơ cấu cổ đông hợp lệ.

Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký công ty đại chúng đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có trách nhiệm xác nhận hoàn tất việc đăng ký công ty đại chúng, đồng thời công bố tên, nội dung kinh doanh và các thông tin khác liên quan đến công ty đại chúng trên phương tiện công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

Bước 3: Trong vòng 30 ngày công ty phải đăng ký giao dịch cổ phiếu trên hệ thống giao dịch cho chứng khoán chưa niêm yết. 

Sau 02 năm kể từ ngày giao dịch đầu tiên trên hệ thống giao dịch cho chứng khoán chưa niêm yết, công ty đại chúng có quyền nộp hồ sơ đăng ký niêm yết khi đáp ứng các điều kiện niêm yết chứng khoán.

Đối với công ty thuộc trường hợp 2 (Điều kiện 2)

Đối với các công ty đủ điều kiện chào bán cổ phiếu ra công chúng lần đầu thì chỉ cần đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng lần đầu mà không phải làm thêm hồ sơ đăng ký công ty đại chúng. Sau khi đã hoàn tất việc chào bán cổ phiếu ra công chúng lần đầu thì thực hiện theo các bước sau đây:

Bước 1: Gửi báo cáo kết quả hoàn thành đợt chào bán đầu tiên cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. 

Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả hoàn thành đợt chào bán đầu tiên, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có trách nhiệm xác nhận hoàn tất việc đăng ký công ty đại chúng, đồng thời công bố tên, nội dung kinh doanh và các thông tin khác liên quan đến công ty đại chúng trên phương tiện công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

Bước 3: Đưa cổ phiếu vào niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán ra công chúng.

Chào bán cổ phiếu ra công chúng lần đầu

Điều kiện để chào bán cổ phiếu ra công chúng lần đầu

Căn cứ theo khoản 1 Điều 15 Luật Chứng khoán 2019, điều kiện chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của công ty cổ phần bao gồm:

  • Mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;
  • Hoạt động kinh doanh của 02 năm liên tục liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán;
  • Có phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán cổ phiếu được Đại hội đồng cổ đông thông qua;
  • Tối thiểu là 15% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành phải được bán cho ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn; trường hợp vốn điều lệ của tổ chức phát hành từ 1.000 tỷ đồng trở lên, tỷ lệ tối thiểu là 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành;
  • Cổ đông lớn trước thời điểm chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của tổ chức phát hành phải cam kết cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% vốn điều lệ của tổ chức phát hành tối thiểu là 01 năm kể từ ngày kết thúc đợt chào bán;
  • Tổ chức phát hành không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế mà chưa được xóa án tích;
  • Có công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng, trừ trường hợp tổ chức phát hành là công ty chứng khoán;
  • Có cam kết và phải thực hiện niêm yết hoặc đăng ký giao dịch cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán;
  • Tổ chức phát hành phải mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua cổ phiếu của đợt chào bán.

Hồ sơ chào bán cổ phiếu ra công chúng lần đầu

Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Luật Chứng khoán 2019, hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của công ty cổ phần bao gồm:

  • Giấy đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng;
  • Bản cáo bạch: Tài liệu hoặc dữ liệu điện tử công khai những thông tin chính xác, trung thực, khách quan liên quan đến việc chào bán hoặc niêm yết chứng khoán của tổ chức phát hành.
  • Điều lệ của tổ chức phát hành;
  • Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành, phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán và văn bản cam kết niêm yết hoặc đăng ký giao dịch cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán;
  • Văn bản cam kết không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế mà chưa được xóa án tích; và cam kết có tối thiểu là 15% số cổ phiếu có quyền biểu quyết được bán cho ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn; trường hợp vốn điều lệ của tổ chức phát hành từ 1.000 tỷ đồng trở lên, tỷ lệ tối thiểu là 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành.
  • Văn bản cam kết của các cổ đông lớn trước thời điểm chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của tổ chức phát hành về việc cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% vốn điều lệ của tổ chức phát hành tối thiểu là 01 năm kể từ ngày kết thúc đợt chào bán;
  • Hợp đồng tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng với công ty chứng khoán;
  • Văn bản xác nhận của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua cổ phiếu của đợt chào bán;
  • Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có).

Thủ tục chào bán cổ phiếu ra công chúng

Căn cứ Điều 41 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục chào bán chứng khoán ra công chúng như sau:

Bước 1: Gửi hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng tới Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

Bước 2: Sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng.

Bước 3: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo từ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc yêu cầu hoàn tất thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng, tổ chức phát hành, cổ đông đăng ký chào bán gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước 06 Bản cáo bạch chính thức để hoàn thành thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng.

Bước 4: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng. Nếu từ chối, Ủy ban chứng khoán Nhà nước sẽ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Quyền và nghĩa vụ của công ty đại chúng

Căn cứ theo quy định tại Điều 34 Luật Chứng khoán 2019, sau khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xác nhận hoàn tất việc đăng ký công ty đại chúng, công ty đại chúng có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

– Công bố thông tin theo quy định.

– Tuân thủ quy định về quản trị công ty.

– Thực hiện đăng ký cổ phiếu tập trung tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

– Đối với công ty đại chúng chưa chào bán cổ phiếu ra công chúng thì phải đăng ký giao dịch cổ phiếu trên hệ thống giao dịch cho chứng khoán chưa niêm yết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xác nhận hoàn tất việc đăng ký công ty đại chúng. Sau 02 năm kể từ ngày giao dịch đầu tiên trên hệ thống giao dịch cho chứng khoán chưa niêm yết, công ty đại chúng có quyền nộp hồ sơ đăng ký niêm yết khi đáp ứng các điều kiện niêm yết chứng khoán.

– Tuân thủ quy định về đăng ký giao dịch cổ phiếu trên hệ thống và đưa cổ phiếu vào niêm yết.

– Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan.

Trên đây, Luatsuvct vừa chia sẻ đến bạn những quy định liên quan để trả lời cho câu hỏi Công ty đại chúng là gì? Điều kiện để trở thành công ty đại chúng. Nếu cần được hỗ trợ pháp lý về doanh nghiệp, liên hệ ngay Luatsuvct qua:

=======================================
CÔNG TY LUẬT TNHH PHÁP LÝ AV BÌNH DƯƠNG
– Giải đáp trong việc thực hiện các thủ tục, hồ sơ,….
– Tư vấn pháp luật thường xuyên cho doanh nghiệp
– Thực hiện hồ sơ tố tụng,..
– Đại diện uỷ quyền,..
– Tư vấn pháp luật về quản lý và xử lý nợ
Địa chỉ Văn Phòng: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành Phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương
Email: LuatsuVCT@gmail.com
Hotline: 0971.174.040 -0939.296.588
Thông tin chi tiết, quý khách hàng có thể liên hệ:
Văn phòng Luật sư VCT
  • Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
  • Holine: 0971 174 040
  • Webiste: www.luatsuvct.com
  • CSKH: info@luatsuvct.com