DỊCH VỤ THÀNH LẬP MỘT NHÀ MÁY SẢN XUẤT

DỊCH VỤ THÀNH LẬP MỘT NHÀ MÁY SẢN XUẤT CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Luật sư VCT là đơn vị có nhiều năm trong lĩnh vực tư vấn đầu tư cho cá nhân, tổ chức nước ngoài, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, cung cấp các dịch vụ pháp lý liên quan đến thành lập dự án đầu tư để xin chủ trương làm nhà máy sản xuất tại Việt Nam cho Nhà đầu tư nước ngoài. 

Dịch vụ thành lập nhà máy sản xuất có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Luật sư VCT – Dịch vụ đăng ký chứng nhận đầu tư

Nền kinh tế thị trường Việt Nam ngày càng phát triển mạnh mẽ, sôi động cùng với nguồn lao động dồi dào, do đó nước ta là một điểm đến lý tưởng thu hút các nhà đầu tư nước ngoài tiếp cận thị trường thành lập nhà máy sản xuất có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Tương tự như việc thành lập một doanh nghiệp, khi thành lập nhà máy sản xuất có vốn đầu tư nước ngoài phải xin hai loại giấy phép chính: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Bên cạnh đó, đặc thù của một nhà máy sản xuất thường sẽ cần quỹ đất lớn nên việc thành lập nhà máy phải thực hiện thêm một số thủ tục khác.

Bài viết dưới đây, Luật sư VCT sẽ trình bày về khía cạnh pháp lý liên quan đến các thủ tục thành lập một nhà máy sản xuất có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam mà nhà đầu tư phải thực hiện.

Lựa chọn địa điểm thành lập nhà máy sản xuất

Việc lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy đóng vai trò hết sức quan trọng, ảnh hưởng rất lớn đến sự vận hành và hoạt động của nhà máy. Để đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra liên tục, nhà đầu tư cần phải xem xét, lựa chọn kỹ địa điểm đặt nhà máy.

Tùy thuộc và quy mô, tích chất, đặc điểm hoạt động sản xuất của nhà máy mà nhà đầu tư có thể xem xét một trong các lựa chọn sau đây:

– Thuê nhà xưởng đã được xây dựng sẵn từ các công ty chuyên cho thuê cơ sở hạ tầng đã được cấp phép tại Việt Nam. Phương án này phù hợp với những nhà đầu tư muốn xây dựng nhà máy với quy mô nhỏ dưới 8 ha.

– Thuê đất xây dựng nhà máy trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao. Phương án này phù hợp với các nhà đầu tư có nhu cầu thuê đất trong thời hạn dài từ 40-50 năm và diện tích đất thuê để xây dựng nhà máy sản xuất với quy mô vừa từ 8 ha trở lên. Lợi thế khi đặt nhà máy nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao, nhà đầu tư sẽ được hưởng các ưu đãi đặc thù dành riêng cho những khu này.

– Thuê đất trực tiếp từ Nhà nước. Phương án thích hợp với dự án sử dụng đất lâu dài và diện tích thuê đất lớn. Nhưng hạn chế của phương án này là mất nhiều thời gian và chi phí để cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư.

– Trường hợp nhà đầu tư có đất và có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng từ đất nhà ở sang đất sản xuất (thuộc nhóm đất phi nông nghiệp), nhà đầu tư không cần phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải làm thủ tục đăng ký biến động đất đai theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 5 Thông tư 09/2021/TT-BTNMT). Nhà đầu tư chuẩn bị 01 bộ hồ sơ nộp đến Văn phòng đăng ký đất đai như sau: Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. Đồng thời nhà đầu tư cần phải đáp ứng đầy đủ điều kiện về mật độ xây dựng công trình theo quy định của tỉnh đặt nhà máy sản xuất.

Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Đối với dự án phải xin chấp thuận chủ trương

Tùy vào từng loại dự án, nhà đầu tư phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư của các cơ quan có thẩm quyền khác nhau như Quốc hội. Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Điều 30, Điều 31, Điều 32 của Luật đầu tư 2020 sửa đổi, bổ sung năm 2022).

Nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
  • Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư như sau: Đối với nhà đầu tư là cá nhân nộp bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu. Đối với nhà đầu tư là tổ chức cần nộp Giấy chứng nhận thành lập hoặc những tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý;
  • Tài liệu chứng minh năng lực tài chính: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: Nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động; hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án; đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) Mẫu A.1.4 Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT;
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất đối với dự án đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

Trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nhà đầu tư cần nộp bản sao thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án như bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng đất.

  • Giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ. Nội dung giải trình gồm: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;
  • Hợp đồng BCC (hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa các nhà đầu tư) đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

Nhà đầu tư gửi hồ sơ trực tiếp cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư (đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội và Thủ tướng Chính phủ) và  Sở Kế hoạch và Đầu tư/ Ban Quản lý các khu (đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) để xin chấp thuận chủ trương đầu tư cho dự án. Sau khi nhận được sự chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư không phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng đầu tư. Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư.

Đối với dự án không phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư

Để thành lập nhà máy sản xuất, nhà đầu tư nước ngoài phải được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Nhà đầu tư nộp 01 hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho Sở Kế hoạch đầu tư nơi đặt nhà máy sản xuất hoặc Ban Quản lý các khu trong trường hợp đặt nhà máy tại đây bao gồm (khoản 1 Điều 36  Nghị định 31/2021/NĐ-CP):

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư theo Mẫu A.I.1 Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT;
  • Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư như sau: Đối với nhà đầu tư là cá nhân nộp bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu. Đối với nhà đầu tư là tổ chức cần nộp Giấy chứng nhận thành lập hoặc những tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý;
  • Tài liệu chứng minh năng lực tài chính: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: Nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động; hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án; đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo Mẫu A.1.4 Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT;
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất đối với dự án đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

Trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nhà đầu tư cần nộp bản sao thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án như bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng đất.

  • Giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ. Nội dung giải trình gồm: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;
  • Hợp đồng BCC (hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa các nhà đầu tư) đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

Nhà đầu tư nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư kê khai trực tuyến trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan đăng đăng ký đầu tư tùy thuộc vào quy định của cơ quan đó tại khu vực nhà đầu tư muốn thực hiện dự án nhà máy sản xuất. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nếu đáp ứng được các điều kiện: Dự án đầu tư không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh; Dự án đầu tư phải phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt; Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất, số lượng lao động sử dụng (nếu có) và đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Sau khi được cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp. Tùy vào từng nhu cầu hoạt động động và mục đích kinh doanh của nhà đầu tư mà cần chuẩn bị hồ sơ phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp mà nhà đầu tư muốn thành lập.

Theo quy định tại Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi, bổ sung năm 2022 quy định về hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp theo từng loại hình như sau:

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục I-1 ban hành kèm Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT).
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân
  • Hồ sơ đăng ký công ty hợp doanh
  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục I-5 ban hành kèm Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT).
  • Điều lệ công ty
  • Danh sách thành viên
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài

Hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục I-2 đối với loại hình công ty TNHH một thành viên và Phụ lục I-3 đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên ban hành kèm Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT).
  • Điều lệ công ty
  • Danh sách thành viên
  • Bản sao các loại giấy tờ sau: Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản của người đại diện theo ủy quyền; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức; Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự đối với tổ chức nước ngoài; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài

Hồ sơ đăng ký công ty cổ phần

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục I-4 ban hành kèm Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT).
  • Điều lệ công ty
  • Danh sách cổ đông sáng lập, danh sách cổ sông là nhà đầu tư nước ngoài
  • Bản sao các giấy tờ sau: Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài

Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký thành lập doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ theo các phương thức sau: 

(i) Nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi người thành lập doanh nghiệp đặt nhà máy sản xuất; 

(ii) nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nhà đầu tư sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và doanh nghiệp cần tiến hành một số thủ tục cần thiết để chính thức đi vào hoạt động.

Dịch vụ luật sư vct

Cách thức liên hệ để sử dụng dịch vụ tư vấn đầu tư tại Luật Sư VCT (Công ty Luật TNHH Pháp lý AV Bình Dương)

Quý đối tác, Quý khách hàng có thể liên hệ với Luật sư VCT để sử dụng dịch vụ tư vấn đầu tư thành lập nhà máy sản xuất tại Việt Nam

Thứ nhất, tư vấn trực tuyến qua số điện thoại: Khách hàng có nhu cầu sẽ kết nối đến tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua hotline: 0971.17.40.40 nếu khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết hoặc tham khảo giá trước khi thực hiện dịch vụ.

Thứ hai, tư vấn qua email: Nếu quý khách không thể đến trực tiếp mà mà vẫn muốn nhận được ý kiến tư vấn của luật sư/chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực tư vấn đầu tư của Công ty Luật TNHH Pháp lý AV Bình Dương (Luật sư VCT) thì có thể gửi câu hỏi trong lĩnh vực qua email: Info@luatsuvct.com. Chúng tôi sẽ chủ động liên hệ lại dựa trên thông tin pháp lý mà khách hàng cung cấp để báo giá dịch vụ hoặc tư vấn miễn phí nếu đó là vấn đề pháp lý phổ thông trong lĩnh vực tư vấn đầu tư. 

Thứ ba, tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Đối với những vấn đề pháp lý phức tạp, Quý khách hàng có thể chủ động đặt lịch tư vấn trực tiếp tại trụ sở Công ty Luật TNHH Pháp lý AV Bình Dương (Luật sư VCT) tại địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Lợi, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Đội ngũ luật sư/Chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực Tư vấn đầu tư sẽ nghiên cứu hồ sơ, yêu cầu và tư vấn, giải đáp trực tiếp những vướng mắc mà khách hàng gặp phải. 

Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề “Dịch Vụ Thành Lập Một Nhà Máy Sản Xuất Có Vốn Đầu Tư Nước Ngoài Tại Việt Nam” mà Luật sư VCT muốn gửi đến quý khách hàng. Còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ qua hotline: 0971.17.40.40  hoặc email: Info@luatsuvct.com để được hỗ trợ. Chúng tôi rất hân hạnh được hợp tác với quý khách. 

Trân trọng! 

=============================================

Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn: CÔNG TY LUẬT TNHH PHÁP LÝ AV BÌNH DƯƠNG
– Giải đáp trong việc thực hiện các thủ tục, hồ sơ,….
– Tư vấn pháp luật thường xuyên cho doanh nghiệp
– Thực hiện hồ sơ tố tụng,..
– Đại diện uỷ quyền,..
– Tư vấn pháp luật về quản lý và xử lý nợ
Địa chỉ Văn Phòng: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành Phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương
Email: LuatsuVCT@gmail.com
Hotline: 0971.174.040 -0939.296.588
Thông tin chi tiết, quý khách hàng có thể liên hệ:
Văn phòng Luật sư VCT
  • Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
  • Holine: 0971 174 040
  • Webiste: www.luatsuvct.com
  • CSKH: info@luatsuvct.com