Di chúc là một giấy tờ quan trọng và cho thấy sự phân chia tài sản và tài sản của một người sau khi người này chết đi. Tuy vậy không phải cứ lập di chúc là sẽ có hiệu lực và có thể áp dụng ngay mà cần tuân thủ các điều kiện khác nhau để có thể là di chúc hợp pháp. Trong phạm vi bài viết này hãy cùng Luật sư VCT tìm hiểu về những điều kiện và cách viết di chúc.
1. Di chúc là gì và di chúc hợp pháp
Căn cứ Điều 646 Bộ luật dân sự 2015 thì: “Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết”.
Như vậy, có thể hiểu di chúc là sự thể hiện ý chí của chính cá nhân lập di chúc, pháp luật tôn trọng và bảo vệ ý chí tự nguyện của cá nhân cho đến khi họ chết đi. Mục đích của việc lập di chúc là chuyển tài sản – hay là di sản của mình sang cho một hoặc nhiều người khác và di chúc chỉ có hiệu lực khi người lập di chúc chết.
Di chúc là hành vi pháp lý đơn phương của người lập di chúc, do đó di chúc cần phải tuân theo các quy định của pháp luật để đảm bảo di chúc có hiệu lực. Như vậy, di chúc chỉ có hiệu lực khi thỏa mãn các điều kiện do pháp luật quy định và người lập di chúc đã chết.
2. Vì sao cần phải lập di chúc và hợp pháp
2.1 Di chúc giúp thể hiện ý nguyện của bản thân về tài sản khi qua đời
Trong trường hợp người qua đời không để lại di chúc, tài sản của họ sẽ được phân chia theo quy định của pháp luật. Điều này có thể không đúng với nguyện vọng của người qua đời về việc chuyển tài sản của mình cho người khác. Do đó, lập di chúc là điều cần thiết để thể hiện ý chí của bản thân về tài sản sau khi qua đời.
2.2 Di chúc giúp xác định và phân chia di sản rõ ràng
Một bản di chúc hợp pháp và chi tiết sẽ góp phần quan trọng vào quá trình phân chia di sản một cách thuận lợi hơn.
Pháp luật luôn tôn trọng và bảo vệ quyền của người để lại di sản và nguyện vọng của họ về việc phân chia di sản. Vì vậy, việc lập di chúc là một hành động cần thiết, nhằm đảm bảo rằng di sản thừa kế sẽ được phân chia một cách chính xác và phù hợp với ý nguyện của người để lại di sản.
2.3 Di chúc giúp hạn chế phát sinh tranh chấp
Thực tế chứng minh rằng, nếu người để lại tài sản không lập di chúc thì việc tranh chấp về tài sản của những đồng thừa kế dễ xảy ra. Và một số trường hợp, dù đã có di chúc nhưng do nội dung di chúc không đầy đủ, rõ ràng, hợp tình và hợp lý cũng có thể làm phát sinh tranh chấp sau khi người để lại di sản qua đời.
Do đó, một bản di chúc đúng luật và chất lượng sẽ đảm bảo hạn chế phát sinh tranh chấp trong tương lai.
3. Ai có quyền lập di chúc?
3.1 Người thành niên
Theo Điều 20 Bộ luật Dân sự 2015, người thành niên được định nghĩa là người từ đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp quy định tại các điều 22, 23 và 24 của Bộ luật Dân sự 2015.
Người thành niên có quyền lập di chúc vì di chúc là một trong những quyền dân sự của cá nhân. Tuy nhiên, để lập di chúc, cá nhân phải đáp ứng các điều kiện về năng lực chủ thể theo quy định của pháp luật. Di chúc lập bởi người thành niên có hiệu lực pháp luật khi đáp ứng hai điều kiện sau:
Người lập di chúc phải tỉnh táo, sáng suốt trong quá trình lập di chúc và không bị lừa dối, đe dọa hoặc bị ép buộc. Di chúc thể hiện ý chí độc lập của người lập và chỉ chủ sở hữu mới có quyền quyết định về tài sản. Bất kỳ hành vi ngăn cản, ép buộc hay vi phạm ý chí của người lập di chúc đều không được công nhận theo quy định của pháp luật.
Nội dung di chúc không vi phạm các quy định cấm của pháp luật và không vi phạm đạo đức xã hội. Quy định pháp luật và đạo đức xã hội là các nguyên tắc chung điều chỉnh các hành vi của các chủ thể trong quan hệ dân sự. Điều này được sử dụng để xác định xem một hành vi có được công nhận và bảo hộ theo pháp luật hay không. Hình thức của di chúc có thể là văn bản hoặc miệng, nhưng di chúc không có hiệu lực nếu không tuân theo hai hình thức này.
3.2 Người chưa thành niên
Theo khoản 4 Điều 21 Bộ luật Dân sự 2015, người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có thể tự lập và thực hiện các giao dịch dân sự, trừ các giao dịch liên quan đến bất động sản và động sản, phải được sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật.
Điều này có nghĩa là những người từ 15 đến chưa đủ 18 tuổi được coi là chưa thành niên đối với việc lập di chúc. Mặc dù người chưa thành niên có thể thực hiện hành vi lập di chúc, nhưng vì tính chất chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản liên quan, đòi hỏi sự đồng ý từ cha mẹ hoặc người giám hộ, những người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Giữa người chưa thành niên và người lập di chúc, cha mẹ hoặc người giám hộ không có quyền can thiệp vào nội dung di chúc, trừ khi nội dung đó vi phạm quy định của pháp luật. Di chúc vẫn phản ánh ý chí độc lập của người lập và được coi là hiệu lực pháp luật, miễn là nó tuân theo quy định của pháp luật về di chúc.

4. Các điều kiện để di chúc hợp pháp
4.1. Điều kiện về năng lực chủ thể của di chúc để di chúc hợp pháp
Theo quy định tại Điều 625 Bộ luật Dân sự 2015 quy định người được quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình là:
– Người thành niên có đầu óc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
– Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc và di chúc phải được lập thành văn bản. Sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ ở đây là đồng ý cho họ lập di chúc còn về nội dung di chúc thì người lập được toàn quyền quyết định.
4.2. Điều kiện về ý chí của người lập di chúc để di chúc hợp pháp
Người lập di chúc phải tự nguyện khi lập di chúc, không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép. Đây là một trong những điều kiện nhằm đảm bảo di chúc thể hiện đúng nguyện vọng, sự định đoạt, quyết định của người lập di chúc về việc dịch chuyển tài sản của mình sau khi chết.
– Cưỡng ép người lập di chúc có thể là sự cưỡng ép về thể chất hoặc về tinh thần như cưỡng ép người lập di chúc phân định di sản cho người này nhiều, người kia ít đi ….
– Lừa dối người lập di chúc có thể được thực hiện thông qua việc đưa thông tin sai lệch để cho người có tài sản tin rằng một người đã chết hoặc đã mất tích nên không để lại di sản cho người đó mà để lại di sản cho người khác,…
– Đe dọa là hành vi cố ý của một bên làm cho người lập di chúc sợ hãi mà phải thực hiện việc phân chia di sản trong di chúc theo ý muốn của bên đe dọa nhằm tránh thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tài sản … của mình hoặc của những người thân thích. Thực tế cho thấy, người lập di chúc không bao giờ bị thiệt hại về tài sản, vì khi chết, họ không thể mang theo được tài sản mà họ đang có và cũng chỉ khi người để lại di sản chết thì di chúc mới phát sinh hiệu lực. Vì vậy, đối với đe dọa trong việc lập di chúc thì người bị thiệt hại về tài sản sẽ là những người thân thích của người lập di chúc. Trong trường hợp người lập di chúc bị đe dọa thì di chúc đó bị vô hiệu, không phát sinh hiệu lực pháp luật.
4.3. Điều kiện về nội dung để di chúc hợp pháp
Tại Điều 631 Bộ luật Dân sự 2015 đã quy định về các nội dung chủ yếu trong 01 bản di chúc
Nội dung của di chúc thể hiện ýchí của người lập di chúc về việc định đoạt tài sản của mình cho những người thừa kế, phân chia di sản thừa kế, giao nghĩa vụ cho người thừa kế. Vì vậy, ngoài những nội dung trên thì di chúc còn có thể có các nội dung khác để cụ thể hơn ý chí của mình như: chỉ định người thực hiện nghĩa vụ và nội dung của nghĩa vụ; xác định rõ các điều kiện để cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; xác định ai là người phụ trách quản lý di sản …
4.4. Điều kiện về hình thức để di chúc hợp pháp
Hình thức của di chúc là phương tiện để biểu hiện ý chí của người lập di chúc. Căn cứ theo quy định tại Điều 627 Bộ luật Dân sự 2015 thì di chúc phải được lập thành văn bản, nếu như không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.
a, Đối với di chúc bằng văn bản:
– Các loại di chúc bằng văn bản bao gồm: Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng; Di chúc bằng văn bản có người làm chứng; Di chúc bằng văn bản có công chứng; Di chúc bằng văn bản có chứng thực.
– Đối với di chúc không có người làm chứng thì người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc. Trường hợp người lập di chúc không thể tự mình viết di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết, đánh máy nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.
b, Đối với di chúc miệng:
– Là sự bày tỏ ý chí của người để lại di sản thừa kế lúc còn sống bằng lời nói trong việc định đoạt khối di sản của mình cho người khác sau khi mình chết.
– Di chúc miệng chỉ được công nhận là hợp pháp khi người lập di chúc ở trong tình trạng tính mạng bị đe dọa nghiêm trọng mà không thể lập di chúc viết được. Người lập di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau đó những người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ.
– Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày người lập di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng (khoản 5 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015). Sau 3 tháng kể từ ngày lập di chúc miệng nếu người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng hủy bỏ (khoản 1 Điều 629 Bộ luật Dân sự 2015).
Xem thêm: Di chúc ghi âm ghi hình có hợp pháp không?
Xem thêm: Công ty tư vấn bất động sản uy tín
5. Hiệu lực pháp luật của di chúc hợp pháp
Khi người để lại di chúc chết thì di chúc mới có hiệu lực. Đồng thời, thời điểm người có tài sản chết thì Điều 611 Bộ luật Dân sự định nghĩa đây là thời điểm mở thừa kế.
Ta có thể tổng kết theo bảng dưới đây về trường hợp di chúc có hiệu lực và di chúc không có hiệu lực:
| Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế: |
Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp sau đây: | |
| – Về thời điểm có hiệu lực của di chúc, khoản 1 Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015 quy định thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Đồng nghĩa, di chúc sẽ có hiệu lực tại thời điểm người để lại di chúc chết.
– Đặc biệt, kể từ thời điểm người để lại di chúc chết, nếu di chúc đó bị thất lạc hoặc bị hư hại đến mức không thể hiện được đầy đủ, toàn bộ mong muốn của người lập di chúc và cũng không có bằng chứng nào chứng minh được ý nguyện đích thực của người lập di chúc thì sẽ coi như không có di chúc. – Như vậy, di chúc có hiệu lực kể từ thời điểm mở thừa kế – thời điểm người để lại di chúc chết. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, trước khi xác định di chúc có hiệu lực khi nào, người thừa kế và các người có quyền, nghĩa vụ liên quan cần xác định di chúc đó có hợp pháp không. |
– Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;
– Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế; – Di chúc sẽ không có hiệu lực nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực; – Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực; – Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc cuối cùng có hiệu lực. |
6. Cách viết di chúc hợp pháp
Một bản di chúc đúng pháp luật sẽ được xem là hợp pháp. Khi đó, nó thể hiện được trọn vẹn nguyện vọng của người để lại di sản và hạn chế được những tranh chấp không đáng có. Vì vậy, khi bạn lập di chúc bằng cách tự viết tay, di chúc cần đảm bảo:
Nội dung cơ bản của di chúc:
- Cụ thể là ngày, tháng, năm, nơi lập di chúc;
- Thông tin người lập di chúc: họ tên, nơi ở, địa chỉ thường trú;
- Họ, tên của cá nhân, tổ chức, tổ chức được hưởng di sản hoặc ghi rõ điều kiện mà cá nhân, tổ chức, tổ chức được hưởng di sản;
- Di sản để lại và vị trí của di sản (Ghi rõ thông tin di sản. Ví dụ: nếu là đất đai thì ghi rõ thông tin lô đất như: vị trí, diện tích, thông tin pháp lý…);
- Việc chỉ định người thực hiện nghĩa vụ và nội dung của nghĩa vụ.
Hình thức cơ bản của di chúc:
- Không được viết tắt hoặc bằng ký hiệu;
- Đánh số thứ tự, ký và điểm chỉ vào từng trang;
- Nhờ 2 người làm chứng (pháp luật không bắt buộc).
Trên đây là thông tin mà Luật sư VCT cung cấp về chủ đề “Điều kiện để di chúc hợp pháp & cách viết di chúc năm 2025” mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để có thể giải đáp thắc mắc một cách chính xác nhất
Văn phòng Luật sư VCT
- Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
- Holine: 0971 174 040
- Webiste: www.luatsuvct.com
- CSKH: info@luatsuvct.com

