Trợ cấp thất nghiệp là gì?
Trợ cấp thất nghiệp là khoản tiền hỗ trợ trong thời gian người lao động tìm kiếm công việc mới. Khoản tiền trợ cấp này được trích từ tiền quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
Người lao động (NLĐ) để được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì cần:
Căn cứ vào Điều 38, 39 Luật Việc làm, số 74/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 thì để được hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động cần thực hiện các bước và đáp ứng các điều kiện sau:
Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp:
- Là người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp (theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật này).
- Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.
- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật. Trường hợp làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng.
- Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không thuộc một trong các trường hợp: có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực, đi học tập có thời hạn trên 12 tháng, chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc, bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù, ra nước ngoài định cư hoặc chết.
Ai sẽ là người chi trả trợ cấp thất nghiệp cho NLĐ?
Căn cứ vào khoản 3 Điều 46 Luật Việc làm, số 38/2013/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 đến hết ngày 31/12/2025 thì tổ chức bảo hiểm xã hội là cơ quan thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Ngoài ra, căn cứ vào Điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/05/2015, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 và bị bãi bỏ một phần bởi Điều 2 Nghị định 61/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/07/2020 thì:
- Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên của người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp.
- Từ tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ 2 trở đi, tổ chức bảo hiểm xã hội tiếp tục chi trả trong thời hạn 05 ngày làm việc, tính từ thời điểm ngày thứ 07 của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với người lao động.
Bên cạnh đó, theo Điều 9 Quyết định 166/QĐ-BHXH có hiệu lực từ ngày 01/05/2019 thì cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động qua tài khoản cá nhân hoặc qua hệ thống bưu điện theo hợp đồng đã ký.
Tóm lại:
Tại thời điểm hiện tại (ngày 21/07/2025), tổ chức bảo hiểm xã hội là cơ quan thực hiện việc chi trả tiền trợ cấp thất nghiệp cho người lao động.
Mức lương hưởng trợ cấp thất nghiệp
Căn cứ Điều 38, 39 Luật Việc làm 2025, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng chi trả cho người lao động được tính theo công thức sau:
- Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
- Thời gian hưởng: Cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.
- Thời điểm hưởng: Là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Lưu ý:
- Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, bao gồm cả thời gian tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp.
- Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được cơ quan bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp
Căn cứ vào Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 01/05/2015, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 61/2020/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 15/07/2020 thì hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:
- Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:
- Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
- Quyết định thôi việc;
- Quyết định sa thải;
- Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;
- Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc;
- Xác nhận của người sử dụng lao động trong đó có nội dung cụ thể về thông tin của người lao động; loại hợp đồng lao động đã ký; lý do, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động;
- Xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giải thể, phá sản hoặc quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với các chức danh được bổ nhiệm trong trường hợp người lao động là người quản lý doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã;
- Trường hợp người lao động không có các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động do đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật và người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền thì thực hiện theo quy trình sau:
- Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh gửi văn bản yêu cầu Sở Kế hoạch và Đầu tư xác nhận đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với cơ quan thuế, công an, chính quyền địa phương nơi đơn vị sử dụng lao động đặt trụ sở chính để xác minh.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu xác nhận.
- Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của hợp đồng đó.
- Sổ bảo hiểm xã hội.
Ngoài ra, căn cứ vào Quyết định 351/QĐ-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội có hiệu lực từ ngày 29/03/2024 đến ngày 04/04/2025, thủ tục hành chính “Giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp” cũng quy định thành phần hồ sơ tương tự như trên.
Tóm lại, hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp hiện nay được quy định chi tiết tại Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 61/2020/NĐ-CP), bạn cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ nêu trên để được giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Bảo hiểm thất nghiệp có được cộng dồn không?
Căn cứ vào Điều 45 Luật Việc làm, số 38/2013/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 đến hết ngày 31/12/2025 thì:
- Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng bảo hiểm thất nghiệp là tổng các khoảng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục hoặc không liên tục được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.
- Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trước đó của người lao động không được tính để hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho lần hưởng tiếp theo được tính lại từ đầu, trừ trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại các điểm b, c, h, l, m và n khoản 3 Điều 53 của Luật này (tức là các trường hợp được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp).
Ngoài ra, căn cứ vào Điều 9 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 15/09/2015, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 15/2023/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 15/02/2024 thì:
- Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu xác định là tổng các khoảng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp chưa được giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp, thời gian bị hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, thời gian bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, thời gian không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp, thời gian được xác nhận bổ sung sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp (nếu có).
- Các trường hợp được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp sẽ được cộng dồn để tính hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo khi đủ điều kiện.
Tóm lại:
Bảo hiểm thất nghiệp được cộng dồn các khoảng thời gian đã đóng (liên tục hoặc không liên tục) để xét hưởng trợ cấp thất nghiệp, miễn là người lao động chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp cho các khoảng thời gian đó. Nếu đã hưởng trợ cấp thất nghiệp, thời gian đóng trước đó không được cộng dồn cho lần hưởng tiếp theo, trừ các trường hợp được bảo lưu theo quy định.
===========================
Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn: Luật Sư VCT
– Giải đáp trong việc thực hiện các thủ tục, hồ sơ,….
– Tư vấn pháp luật thường xuyên cho doanh nghiệp
– Thực hiện hồ sơ tố tụng,..
– Đại diện uỷ quyền,..
– Tư vấn pháp luật về quản lý và xử lý nợ
Địa chỉ: Văn Phòng: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành Phố Thủ Dầu Một, Tỉnh
Bình Dương
Văn phòng Luật sư VCT
- Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
- Holine: 0971 174 040
- Webiste: www.luatsuvct.com
- CSKH: info@luatsuvct.com


Trợ cấp thất nghiệp là gì?