GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CON CHUNG, NỢ CHUNG VÀ TÀI SẢN CHUNG NHƯ THẾ NÀO KHI LY HÔN?

Xin chào Luật sư, em rất mong được sự tư vấn và giúp đỡ của Luật sư:

Em và chồng kết hôn năm 2019, có một bé trai 02 tuổi. Cưới xong thì vợ chồng em được bố mẹ chồng tặng cho một miếng đất và năm 2020 hai vợ chồng có cất một căn nhà cấp 4 để ở và 01 căn kiot ở trước nhà để cho người ta thuê kinh doanh với số tiền là 10.000.000 đồng/tháng (thời hạn thuê 5 năm từ 2020 đến 2025). Xung quanh nhà vợ chồng em đều cắm trụ và rào thép B40. Hợp đồng tặng cho bố mẹ chồng em chỉ tặng cho riêng cho chồng. Ngoài ra, hai vợ chồng em có tự mua được một miếng đất ở quê vào năm 2021 đứng tên cả hai vợ chồng. Hiện nay vợ chồng em đang nợ ngân hàng số tiền 300.000.000 đồng để mua đất ở quê và chồng nói có vay bố mẹ chồng 100.000.000 đồng để làm ăn nhưng cụ thể là làm gì em không được biết, chồng chỉ nói với em vậy chứ không có bàn bạc gì.

Thời gian gần đây em và chồng thường xuyên mâu thuẫn căng thẳng và chồng có nhiều hành động vũ phu với em. Gia đình chồng giờ có những hành động hắt hủi, chửi bới em và gia đình em. Giờ em muốn ly hôn thì em cần phải làm gì khi những giấy tờ như Giấy đăng ký kết hôn, sổ hộ khẩu, giấy khai sinh của con, sổ đất đều do chồng em giữ và không chịu giao cho em. Luật sư cho em hỏi trường hợp của em thì em có thể đơn phương ly hôn, giành quyền nuôi con được không? Em cần làm các thủ tục gì? Tài sản chung và nợ chung của hai vợ chồng như trên có phải theo nguyên tắc chia đôi không? Mong Luật sư tư vấn giúp em, em cám ơn.

Chào bạn,

Trước hết Luật sư rất cám ơn bạn đã gửi câu hỏi tư vấn cho chúng tôi. Trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Thứ nhất: Bạn có thể đơn phương ly hôn được hay không khi bạn không có các giấy tờ như Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, sổ hộ khẩu?

Câu trả lời là CÓ nhé. Bạn hoàn toàn có thể đơn phương ly hôn khi cuộc sống vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng, không còn hạnh phúc và chồng có hành động vũ phu với mình. Bởi vì:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn: “Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn”. 

Tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về ly hôn theo yêu cầu của một bên: “Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được”.

 Như vậy, nếu bạn có đầy đủ bằng chứng về việc bị chồng và gia đình chồng chửi bới, đánh đập thì có thể nộp đơn đến Toà án  trình bày và yêu cầu giải quyết ly hôn đơn phương theo quy định pháp luật.

Đối với các giấy tờ mà chồng bạn cố tình giấu hết giấy tờ thì bạn có thể tiến hành thu thập, trích lục các giấy tờ gồm:

  • Sổ hộ khẩu: Hiện nay, Nhà nước đã cấp căn cước công dân cho đại đa số người dân, nếu bạn có căn cước công dân thì có thể liên hệ đến Công an xã (phường) nơi mình đăng ký hộ khẩu thường trú để xin tờ thông tin công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, trên tờ giấy này sẽ có đầy đủ thông tin cá nhân, nơi thường trú của bạn và bạn có thể sử dụng tài liệu này thay cho cuốn sổ hộ khẩu để cung cấp cho Tòa án.
  • Giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh của con: bạn liên hệ đến UBND xã (phường) nơi bạn đăng ký kết hôn và đăng ký khai sinh cho con để xin trích lục các tài liệu này.
  • Sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) : bạn liên hệ đến Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện (thành phố) để xin trích lục theo quy định pháp luật.

Trường hợp các cơ quan này gây khó dễ không cung cấp được thì bạn có quyền yêu cầu Tòa án thu thập theo quy định tại khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 để giải quyết vụ án.

Tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định: “1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

  1. Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;”

Khi có đủ các tài liệu trên bạn hãy nộp kèm tất cả chúng cùng với đơn khởi kiện về việc ly hôn, giành quyền nuôi con và chia tài sản chung ra Tòa án nhân dân nơi chồng bạn đăng ký hộ khẩu thường trú để được giải quyết.

Thứ hai, Bạn và chồng bạn có một con chung 02 tuổi. Vậy bạn có giành quyền nuôi con được không?

Căn cứ theo quy định tại Khoản 3 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:

“Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.”

Theo đó, hiện giờ con bạn mới được 2 tuổi và bạn cũng có công việc, thu nhập ổn định nên bạn có quyền được trực tiếp nuôi dưỡng con. Pháp luật luôn ưu tiên cho trường hợp con nhỏ dưới 36 tháng tuổi cho người mẹ nuôi trừ trường hợp đặc biệt như người mẹ không đủ điều kiện để nuôi. Vấn đề cấp dưỡng bạn có thể đặt ra, yêu cầu chồng bạn phải thực hiện hoặc không đặt ra. Mức tiền cấp dưỡng phụ thuộc vào điều kiện sinh hoạt cơ bản của con và thu nhập của chồng bạn.

Thứ 3. Bạn có được chia đôi khối tài sản chung trên không?

Những tài sản của bạn và chồng bạn đang có bao gồm:

  • 01 quyền sử dụng đất do bố mẹ chồng tặng cho sau khi cưới nhưng tặng cho riêng chồng
  • 01 căn nhà cấp 4 và toàn bộ công trình trên đất (tường rào…) vợ chồng bạn cất sau khi cưới
  • Hoa lợi, lợi tức từ Hợp đồng cho thuê kiot giá 10.000.000 đồng/tháng.
  • 01 quyền sử dụng đất ở quê do hai vợ chồng bạn tự mua trong thời kì hôn nhân.

Tại khoản 1 và khoản 4 Điều 7 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp quy định về Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn như sau:

  1. Trường hợp áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn thì tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây để xác định tỷ lệ tài sản mà vợ chồng được chia:
  2. a) “Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng” là tình trạng về năng lực pháp luật, năng lực hành vi, sức khỏe, tài sản, khả năng lao động tạo ra thu nhập sau khi ly hôn của vợ, chồng cũng như của các thành viên khác trong gia đình mà vợ chồng có quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Bên gặp khó khăn hơn sau khi ly hôn được chia phần tài sản nhiều hơn so với bên kia hoặc được ưu tiên nhận loại tài sản để bảo đảm duy trì, ổn định cuộc sống của họ nhưng phải phù hợp với hoàn cảnh thực tế của gia đình và của vợ, chồng.
  3. b) “Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung” là sự đóng góp về tài sản riêng, thu nhập, công việc gia đình và lao động của vợ, chồng trong việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Người vợ hoặc chồng ở nhà chăm sóc con, gia đình mà không đi làm được tính là lao động có thu nhập tương đương với thu nhập của chồng hoặc vợ đi làm. Bên có công sức đóng góp nhiều hơn sẽ được chia nhiều hơn.
  4. c) “Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập” là việc chia tài sản chung của vợ chồng phải bảo đảm cho vợ, chồng đang hoạt động nghề nghiệp được tiếp tục hành nghề; cho vợ, chồng đang hoạt động sản xuất, kinh doanh được tiếp tục được sản xuất, kinh doanh để tạo thu nhập và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản chênh lệch. Việc bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và hoạt động nghề nghiệp không được ảnh hưởng đến điều kiện sống tối thiểu của vợ, chồng và con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự.
  5. d) “Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng” là lỗi của vợ hoặc chồng vi phạm quyền, nghĩa vụ về nhân thân, tài sản của vợ chồng dẫn đến ly hôn.

Theo quy định tại Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân của vợ chồng bao gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân. Như vậy, tài sản chung của vợ chồng bạn trong thời kỳ hôn nhân ở đây xác định chỉ có: 01 căn nhà cấp 4 và toàn bộ các công trình trên đất do hai vợ chồng bạn tự xây, thu nhập từ việc cho thuê kiot và quyền sử dụng đất do hai vợ chồng bạn tự mua trong thời kì hôn nhân ở quê. Bạn được quyền yêu cầu Tòa án chia đôi khối tài sản này hoặc tỉ lệ cho bạn cao hơn nếu bạn chứng minh được công sức đóng góp, bằng chứng về việc chồng có hành vi bạo hành, đánh đập. Và bạn có thể yêu cầu nhận dưới dạng hiện vật hoặc tiền của một trong các tài sản trên. Trường hợp ai nhận hiện vật thì sẽ phải hoàn lại một nửa giá trị tài sản cho người còn lại. Tòa sẽ định giá giá trị các tài sản này để có cơ sơ phân chia.

Theo khoản 1 Điều 43 Luật HNGĐ năm 2014 thì :“ Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng”.

Như vậy, đối với quyền sử dụng đất mà chồng bạn được cha mẹ tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân thì đó là tài sản riêng của chồng bạn, bạn không được quyền yêu cầu chia đôi tài sản này. Tuy nhiên, sau khi được cha mẹ chồng cho mảnh đất của dù của riêng chồng nhưng cả hai vợ chồng bạn đã cùng xây nhà, xây kiot, dựng hàng rào, cho thuê kiot với thu nhập 10.000.000 đồng/tháng. Những việc đó làm tăng giá trị tài sản nên bạn được thể yêu cầu Tòa án giải quyết cho mình công sức duy trì, quản lý, gìn giữ, phát triển tài sản chung.

Thứ tư, về nợ chung của hai vợ chồng

Theo như bạn trình bày thì hiện nay vợ chồng bạn có 2 khoản nợ là: khoản nợ ngân hàng 300.000.000 đồng và khoản nợ 100.000.000 đồng. Căn cứ khoản 1 Điều 37 Luật HNGĐ thì: “ Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm”. Như vậy,  ở đây để xác định là nợ chung ở đây thì chỉ có khoản nợ 300.000.000 đồng của ngân hàng là  hai vợ chồng bạn cùng ký hợp đồng vay và cùng nhau thống nhất sử dụng vào mục đích chung là mua đất ở quê. Do đó, khoản nợ này còn bao nhiêu thì hai vợ chồng bạn chia đôi, mỗi người có nghĩa vụ chịu trách nhiệm một nửa.

Riêng đối với khoản nợ 100.000.000 đồng mà chồng bạn nói miệng là vay của bố mẹ chồng để làm ăn thì Luật sư nhận định chưa có đủ căn cứ cho rằng đây là nợ chung của hai vợ chồng. Số tiền 100.000.000 đồng này chồng bạn vay miệng của bố mẹ chồng, không làm giấy vay, không có chữ ký của cả 2 vợ chồng và chồng bạn cũng không đưa cho bạn để phục vụ các nhu cầu thiết yếu của gia đình, chồng bạn cũng không bàn bạc với bạn là sử dụng số tiền này để làm gì cụ thể. Do đó, đó chỉ là khoản nợ riêng của chồng bạn, nếu có tồn tại thì đó là trách nhiệm của riêng chồng bạn. Bạn không có nghĩa vụ phải chịu trách nhiệm đối với số tiền này bởi vì nó không thuộc khoản nào của Điều 37 Luật HNGĐ – Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng.

===========================

Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn: CÔNG TY LUẬT TNHH PHÁP LÝ AV BÌNH DƯƠNG

– Giải đáp trong việc thực hiện các thủ tục, hồ sơ,….

– Tư vấn pháp luật thường xuyên cho doanh nghiệp

– Thực hiện hồ sơ tố tụng,..

– Đại diện uỷ quyền,..

– Tư vấn pháp luật về quản lý và xử lý nợ

Địa chỉ: Văn Phòng: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành Phố Thủ Dầu Một, Tỉnh

Bình Dương

YOUTUBE: https://www.youtube.com/@luatsuvct/featured

Fanpage: https://www.facebook.com/congtyluatvct

Website: https://luatsuvct.com/

YOUTUBE: https://www.youtube.com/@luatsuvct/featured

Email: LuatsuVCT@gmail.com

Hotline: 0971.174.040 -0939.296.588

Thông tin chi tiết, quý khách hàng có thể liên hệ:
Văn phòng Luật sư VCT
  • Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
  • Holine: 0971 174 040
  • Webiste: www.luatsuvct.com
  • CSKH: info@luatsuvct.com