Giải thể công ty cổ phần khi chưa đăng ký thuế và khai thuế

[2023] GIẢI THỂ CÔNG TY CỔ PHẦN KHI CHƯA ĐĂNG KÝ THUẾ VÀ KHAI THUẾ

Xin chào Luật sư VCT, năm 2019 tôi cùng anh em có thành lập công ty cổ phần ngành nghề chính là môi giới bất động sản vốn điều lệ 200.000.000.000 đồng, từ khi thành lập cho tới nay tôi không đăng ký thuế hay khai báo thuế, nộp thuế. Nay chúng tôi muốn giải thể công ty cổ phần khi chưa đăng ký thuế và khai thuế phải làm sao. Rất mong luật sư giải đáp thắc mắc.

Lời đầu tiên tôi cảm ơn bạn đã đặt câu hỏi, sau đây là trao đổi của tôi đối với câu hỏi mà bạn đã đặt ra.

I. Điều kiện giải thể công ty Cổ phần là gì?

Công ty cổ phần có thể giải thể do ý chí của chính doanh nghiệp hoặc do không đáp ứng được các yêu cầu pháp lý như:

– Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn.

– Theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần.

– Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

– Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác.

Ngoài ra, công ty cổ phần trước khi quyết định giải thể phải đáp ứng điều kiện sau quy định tại khoản 2, Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020:

– Bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác.

– Không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài.

Với quy định pháp luật nêu trên trước khi Quý khách ra quyết định giải thể công ty cổ phần phải hoàn thành nghĩa vụ thuế, khoản nợ và không trong quá trình tranh chấp. Tuy nhiên, theo như lời trình bày của Quý khách thì Công ty chưa thực hiện bất kỳ khoản thuế nào kể cả kê khai thuế do đó phải thực hiện nghĩa vụ thuế cho nhà nước trước khi muốn giải thể công ty cổ phần.

II. Hoàn thành các khoản nợ thuế ở cơ quan thuế Thị xã Bến Cát – tỉnh Bình Dương

1. Nghĩa vụ đăng ký thuế và và khai báo thuế

1.1 Nghĩa vụ đăng ký thuế

Khi thành lập công ty cổ phần theo Luật Doanh nghiệp 2014 thì người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (khoản 1, Điều 21 và khoản 1, Điều 22 Luật Quản lý thuế năm 2006).

1.2 Nghĩa vụ khai báo thuế

1.2.1 Nghĩa vụ khai, nộp lệ phí môn bài

Công ty có nghĩa vụ khai lệ phí môn bài trong thời hạn tại khoản 1, Điều 5 Nghị định 139/2016 như sau:

– Khai lệ phí môn bài một lần khi người nộp lệ phí mới ra hoạt động kinh doanh, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh;

– Trường hợp người nộp lệ phí mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai lệ phí môn bài trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Căn cứ khoản 1, Điều 2 và điểm a, khoản 1, Điều 4 Nghị định 139/2016 Công ty cổ phần vốn điều lệ 200.000.000.000 đồng được thành lập theo quy định của pháp luật thuộc đối tượng phải nộp lệ phí môn bài với mức là 3.000.000 đồng/năm.

1.2.2 Nghĩa vụ khai, nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

Đối tượng công ty môi giới bất động sản sử dụng cho việc kinh doanh là bất động sản, do đó căn cứ Điều 3 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008 và điểm a, khoản 1, Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2009 đối tượng kinh doanh lĩnh vực này là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp, được tính trên giá trị tăng thêm của dịch vụ môi giới phát sinh trong quá trình lưu thông đến người nhận chuyển nhượng hàng tháng, hàng quý tùy loại hình khai báo, Công ty phải khai báo vào nộp thuế.

III. Xử lý hành vi về đăng ký và kê khai thuế của công ty cổ phần

Giải thể công ty cổ phần
Giải thể công ty cổ phần

Xem thêm: TƯ VẤN PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP

– Xử phạt vi phạm hành chính về đăng ký thuế

Trường hợp 1: Công ty chủ động nộp hồ sơ đăng ký thuế và không phát sinh thuế

Căn cứ điểm a, khoản 4, Điều 10 Nghị định 125/2020 khi chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế trên 91 ngày như sau: “Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đăng ký thuế; thông báo tiếp tục hoạt động kinh doanh trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên;”.

Với quy định pháp luật nêu trên Công ty chủ động nộp hồ sơ đăng ký thuế thì chỉ xử phạt hành chính từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

Trường hợp 2: Công ty không đăng ký thuế bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện xử phạt và phát sinh thuế (phát sinh thuế được xác định vào khoản lệ phí môn bài, thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Mục 1.2.2 và các loại thuế khác đặc thù cho từng ngành nghề nếu có)

Công ty không nộp hồ sơ đăng ký mã số thuế bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện, tuy nhiên chưa đủ điều kiện về mức tiền truy cứu trách nhiệm hình sự thì căn cứ Điều 17 Nghị định 125/2020 tùy vào tính chất, mức độ tăng nặng, giảm nhẹ của hành vi trốn thuế cơ quan có thẩm quyền có thể xử phạt hành chính Công ty với mức phạt từ gấp 01 lần số thuế trốn đến gấp 03 lần số thuế trốn.

Ngoài ra, Công ty còn phải khắc phục hậu quả buộc nộp đủ số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước.

– Xử phạt hành chính về khai báo thuế

Trường hợp 1: Chủ động nộp hồ sơ khai báo thuế

Nếu Công ty chủ động khai báo thuế bổ sung đồng thời chủ động nộp đầy đủ khoản thuế phát sinh từ lệ phí môn bài, thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp như đã nêu trước thời điểm bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện hoặc trước thời điểm công bố quyết định kiểm tra thuế thì bạn bị xử phạt hành chính từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng.

Ngược lại nếu như không phát sinh thuế và Công ty chủ động nộp hồ sơ khai thuế thì mức phạt từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng cho hành vi không nộp hồ sơ khai thuế trên 91 ngày kể từ ngày hết hạn nộp.

Ngoài ra, Công ty còn có thể bị xử phạt tiền chậm nộp do chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế

Trường hợp 2: Không chủ động nộp hồ sơ khai báo thuế

Đây là tội trốn thuế tại Điều Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP tùy mức độ sẽ bị xử lý tương tự như không đăng ký thuế tại trường hợp 2.

– Xử phạt hình sự

Căn cứ khoản 5, Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 Công ty trốn thuế với số tiền từ 200.000.000 đồng đã bị truy cứu trách nhiệm hình sự, tùy mức tiền trốn thuế mức xử phạt thấp nhất từ 300.000.000 đồng cao nhất có thể lên đến 10.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm.

Ngoài ra, Công ty còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

Sau khi hoàn thành nghĩa vụ nợ thuế, các khoản nợ khác công ty có thể giải thể theo trình tự tại Mục III.

IV. Các bước giải thể công ty cổ phần tại Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Dương

Giải thể công ty cổ phần khi chưa đăng ký thuế và khai thuế
Giải thể công ty cổ phần khi chưa đăng ký thuế và khai thuế

Hồ sơ giải thể công ty cổ phần cần những giấy tờ gì?

Căn cứ khoản 1, Điều 210 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định thành phần hồ sơ giải thể công ty cổ phần như sau:

– Thông báo về giải thể công ty cổ phần;

– Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động sau khi quyết định giải thể công ty cổ phần (nếu có).

– Thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ giải thể công ty cổ phần.

– Giấy xác nhận Công ty hoàn thành nghĩa vụ thuế.

Trình tự, thủ tục giải thể công ty cổ phần

Thủ tục giải thể công ty cổ phần trong trường hợp này được quy định tại Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều 70 Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 về đăng ký doanh nghiệp. Cụ thể:

Bước 01: Thông báo việc giải thể doanh nghiệp tới Phòng đăng ký kinh doanh

– Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày Nghị quyết, Quyết định giải thể được thông qua, doanh nghiệp gửi thông báo về việc giải thể doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Hồ sơ gửi Phòng Đăng ký kinh doanh bao gồm:

+ Thông báo về việc giải thể công ty cổ phần;

+ Phương án giải quyết nợ (nếu có)

– Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về việc giải thể doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh phải:

+ Đăng tải các giấy tờ trên và thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

+ Chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng đang làm thủ tục giải thể;

+ Gửi thông tin về việc giải thể của doanh nghiệp cho Cơ quan thuế.

– Doanh nghiệp thực hiện thủ tục hoàn thành nghĩa vụ thuế với Cơ quan thuế.

Bước 02: Thanh toán đầy đủ các khoản nợ

Bước 03: Thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

Bước 04: Nộp hồ sơ đăng ký giải thể đến Phòng đăng ký kinh doanh.

– Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ, doanh nghiệp này gửi hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

– Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin về việc doanh nghiệp đăng ký giải thể cho Cơ quan thuế.

– Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của Phòng Đăng ký kinh doanh, Cơ quan thuế gửi ý kiến về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp đến Phòng đăng ký kinh doanh.

– Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng đã giải thể (nếu không nhận được ý kiến từ chối của Cơ quan thuế.

– Ra thông báo về việc giải thể của doanh nghiệp.

Lưu ý khi giải thể công ty cổ phần

Căn cứ quy định tại Điều 58 Nghị định 122/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư, công ty sẽ bị xử phạt lên đến 30 triệu đồng nếu có một trong các hành vi vi phạm sau:

– Không tiến hành giải thể khi kết thúc thời hạn hoạt động theo quy định của Điều lệ công ty mà không gia hạn;

– Không giải thể khi công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

– Không chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh của công ty cổ phần trước khi nộp hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp.

Đồng thời, ngoài việc nộp phạt, công ty còn phải tiến hành làm thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động của các đơn vị phụ thuộc (nếu có) và giải thể theo đúng quy trình.

V. Cách thức liên hệ Luật Sư VCT 

Luật Sư VCT (Công ty Luật TNHH Pháp lý AV Bình Dương) là một Công ty Luật chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý liên quan đến lĩnh vực tư vấn pháp luật thường xuyên cho doanh nghiệp, dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp, dịch vụ tư vấn đầu tư, dịch vụ tư vấn cấp giấy phép kinh doanh có điều kiện. 

Quý đối tác, Quý khách hàng có thể liên hệ với Luật sư VCT để sử dụng dịch vụ tư vấn liên quan đến doanh nghiệp và các dịch vụ tư vấn khác.

Thứ nhất, tư vấn trực tuyến qua số điện thoại: Khách hàng có nhu cầu sẽ kết nối đến tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua hotline: 0971.17.40.40 nếu khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết hoặc tham khảo giá trước khi thực hiện dịch vụ.

Thứ hai, tư vấn qua email: Nếu quý khách không thể đến trực tiếp mà mà vẫn muốn nhận được ý kiến tư vấn của luật sư/chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực tư vấn đầu tư của Công ty Luật TNHH Pháp lý AV Bình Dương (Luật sư VCT) thì có thể gửi câu hỏi trong lĩnh vực qua email: Info@luatsuvct.com. Chúng tôi sẽ chủ động liên hệ lại dựa trên thông tin pháp lý mà khách hàng cung cấp để báo giá dịch vụ hoặc tư vấn miễn phí nếu đó là vấn đề pháp lý phổ thông trong lĩnh vực tư vấn pháp luật.

Thứ ba, tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Đối với những vấn đề pháp lý phức tạp, Quý khách hàng có thể chủ động đặt lịch tư vấn trực tiếp tại trụ sở Công ty Luật TNHH Pháp lý AV Bình Dương (Luật sư VCT) tại địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Lợi, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Đội ngũ luật sư/Chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực Tư vấn đầu tư sẽ nghiên cứu hồ sơ, yêu cầu và tư vấn, giải đáp trực tiếp những vướng mắc mà khách hàng gặp phải.

Thông tin chi tiết, quý khách hàng có thể liên hệ:
Văn phòng Luật sư VCT
  • Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
  • Holine: 0971 174 040
  • Webiste: www.luatsuvct.com
  • CSKH: info@luatsuvct.com