Quá trình hạch toán bảo hiểm xã hội (BHXH) là một trong những công việc quan trọng hàng đầu của mỗi doanh nghiệp. Cùng với đó, việc hạch toán lương và các khoản trích theo lương không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí hoạt động mà còn phản ánh nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với người lao động và Nhà nước. Rất nhiều câu hỏi được đặt ra như:
-
Hạch toán BHXH như thế nào?
-
Chế độ tiền lương, tiền thưởng, các khoản khấu trừ theo lương được ghi nhận ra sao?
-
Tỷ lệ khấu trừ, quy định trích nộp các khoản bảo hiểm có thay đổi gì trong năm 2025?
Hãy cùng Luật sư VCT tìm hiểu chi tiết nội dung hạch toán BHXH, tiền lương và các khoản trích theo lương cụ thể như sau:
Cơ sở pháp lý liên quan:
- Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
- Luật Bảo Hiểm Y Tế 2008 sửa đổi, bổ sung qua các thời kỳ;
- Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ Tài Chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa;
- Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.
1. BHXH được hiểu là gì và hạch toán BHXH là gì?
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một chính sách an sinh xã hội do Nhà nước tổ chức, nhằm bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do các sự kiện như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc tử vong. BHXH được thực hiện trên cơ sở có đóng góp của người lao động và người sử dụng lao động vào quỹ bảo hiểm xã hội.
Có thể hiểu, BHXH là một cơ chế bảo vệ quyền lợi cho người lao động trước những rủi ro trong quá trình làm việc và sau khi nghỉ hưu, bao gồm các chế độ như hưu trí, thai sản, ốm đau, tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp, tử tuất…
Hạch toán BHXH là quá trình ghi nhận và phản ánh các khoản trích nộp BHXH (bao gồm cả phần doanh nghiệp đóng và phần khấu trừ từ thu nhập của người lao động) vào sổ sách kế toán của doanh nghiệp. Việc hạch toán đúng, đủ và kịp thời các khoản này có vai trò quan trọng trong việc:
-
Bảo đảm nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp với Nhà nước;
-
Đảm bảo quyền lợi cho người lao động;
-
Phản ánh chính xác chi phí và nghĩa vụ tài chính trong báo cáo tài chính doanh nghiệp.
2. Quy định cụ thể về hạch toán BHXH
Việc hạch toán BHXH đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính của doanh nghiệp. Điều này giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật, tránh xảy ra các sai sót trong việc đóng góp BHXH và đảm bảo quyền lợi của người lao động trong các trường hợp cần sử dụng bảo hiểm xã hội.
2.1 Hạch toán khoản Bảo hiểm xã hội trích theo lương
Hoạt động hạch toán với các khoản bảo hiểm xã hội khác nhau trích theo lương gồm lại gồm những hạng mục chi tiết. Trong đó, những mục cần hạch toán cụ thể của các khoản bảo hiểm xã hội được trích theo lương gồm:
2.2. Tính trích các khoản Bảo hiểm, KPCĐ trừ vào chi phí doanh nghiệp
Doanh nghiệp phải hạch toán chi tiết theo từng bộ phận như: Bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý… Nhóm tài khoản 154, 241, 622, 623, 627, 641, 642…: Tiền lương người lao động tham gia bảo hiểm xã hội x 23,5%
- Có tài khoản 3383 (bảo hiểm xã hội): Tiền lương tham gia BHXH x 17,5%
- Có tài khoản 3384 (bảo hiểm y tế): Tiền lương tham gia BHXH x 3%
- Có tài khoản TK 3386 (bảo hiểm thất nghiệp): Tiền lương tham gia BHXH x 1%
- Có tài khoản 3382 (KPCĐ): Tiền lương tham gia BHXH x 2%
2.3. Trích khoản Bảo hiểm trừ vào lương của người lao động
Nợ tài khoản 334: Tiền lương tham gia bảo hiểm xã hội x 10,5%
- Có tài khoản 3383: Tiền lương tham gia BHXH x 8%.
- Có tài khoản 3384: Tiền lương tham gia BHXH x 1,5%.
- Có tài khoản 3386 (hoặc 3385): Tiền lương tham gia BHXH x 1%.
2.4. Hạch toán khi cần nộp tiền bảo hiểm xã hội
- Nợ tài khoản 3383: Số tiền đã trích BHXH (Tiền lương tham gia BHXH x 25,5%).
- Nợ tài khoản 3384: Số tiền đã trích BHYT (Tiền lương tham gia BHXH x 4,5%).
- Số tiền đã trích bảo hiểm thất nghiệp (Tiền lương tham gia BHXH x 2%): Nợ tài khoản 3386 (hoặc 3385).
- Nợ tài khoản 3382: Số tiền đóng kinh phí công đoàn (Tiền lương tham gia BHXH x 2%).
- Có TK 1111, 1121: Tổng phải nộp gồm tiền lương tham gia bảo hiểm xã hội x 34%.
Cụ thể:
- Nộp cho Cơ quan bảo hiểm là 32%.
- Nộp cho Liên đoàn lao động tại Quận, huyện: 2%.
- Hạch toán khoản bảo hiểm xã hội trích theo lương người lao động
2.5. Hạch toán khoản thuế TNCN phải nộp (nếu có)
Khi trừ số thuế thu nhập cá nhân phải nộp vào lương của nhân viên:
- Có số tài khoản 3335: Thuế thu nhập cá nhân.
- Nợ tài khoản 334: Tính tổng số thuế thu nhập cá nhân khấu trừ.
Hạch toán khi nộp tiền thuế thu nhập cá nhân:
- Có TK 1111, 1121.
- Nợ TK 3335 : số Thuế thu nhập cá nhân phải nộp.

3. Hạch toán tiền lương và phụ cấp khác
Doanh nghiệp cần xác định được chi phí cần hạch toán thuộc bộ phận nào để hạch toán một cách chính xác và chi tiết chi phí tiền lương cho từng bộ phận đó. Bên cạnh đó, cần xác định được doanh nghiệp đang áp dụng chế độ hạch toán bảo hiểm xã hội 2024 theo thông tư 133 hay thông tư 200. Do hai thông tư này sẽ khác nhau ở một số tài khoản chi tiết.
Bảng tính lương hạch toán bảo hiểm xã hội của kế toán như sau:
Dựa theo thông tư 133:
- Nợ tài khoản 154 – Hạch toán sẽ gồm chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Nợ tài khoản 241 – Hạch toán xây dựng cơ bản còn dở dang
- Nợ tài khoản 6421 – Hạch toán với chi phí bán hàng
- Nợ tài khoản 6422 – Hạch toán với chi phí quản lý doanh nghiệp
- Có tài khoản 334 – Hạch toán phải trả người lao động
Căn cứ vào thông tư 200:
- Nợ với tài khoản 241 – Hạch toán xây dựng cơ bản dở dang
- Nợ với tài khoản 622 – Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
- Nợ với tài khoản 623 – Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công (6231)
- Nợ với tài khoản 627 – Hạch toán chi phí sản xuất chung (6271)
- Nợ với tài khoản TK 641 – Hạch toán chi phí bán hàng (6411)
- Nợ với tài khoản 642 – Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp (6421)
- Nợ với tài khoản 334 – Hạch toán phải trả người lao động (3341, 3348).
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 2024 được xác định dựa theo nội dung chi tiết trong các thông tư kể trên. Điều này đảm bảo độ chính xác và đúng theo quy định của pháp luật.
4. Một số trường hợp hạch toán khác
Khi tính tiền bảo hiểm xã hội (trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn,. . .) phải trả cho nhân viên, hạch toán bảo hiểm xã hội gồm:
- Nợ tài khoản 338 – Hạch toán phải trả, phải nộp khác (3383).
- Có tài khoản 334 – Hạch toán phải trả người lao động (3341).
Khi nhận được tiền của Cơ quan BHXH trả cho doanh nghiệp
- Nợ tài khoản 111, 112.
- Có tài khoản 3383.
Khi trả tiền chế độ BHXH cho nhân viên (thai sản, ốm đau, tai nạn …)
- Nợ tài khoản: 334.
- Có tài khoản 111, 112.
Lưu ý: Các chứng từ sử dụng để hạch toán bảo hiểm xã hội
Quá trình hạch toán tiền lương đòi hỏi người thực hiện phải đảm bảo độ chính xác cao. Dưới đây, Luật sư VCT sẽ giới thiệu một số giấy tờ và chứng từ mà kế toán cần phải lưu ý bao gồm:
- Bảng chấm công chi tiết.
- Bảng thống kê tất cả khối lượng sản phẩm tạo ra.
- Đơn giá tiền lương tính theo sản phẩm.
- Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc đã thực hiện.
- Hợp đồng giao khoán có đóng dấu xác nhận.
- Danh sách thông tin người lao động theo nhóm lao động thời vụ.
- Bảng lương đã được phê duyệt.
- Phiếu chi/ UNC trả lương.
- Phiếu lương cho từng cá nhân.
- Bảng tính thuế thu nhập cá nhân của doanh nghiệp.
- Bảng tính BHXH, BHYT, BHTN.
- Các quyết định liên quan đến lương, tăng lương, quyết định thôi việc, chấm dứt hợp đồng, thanh lý hợp đồng lao động…
- Một số hồ sơ giấy tờ khác có liên quan.
Tóm lại, hạch toán nói chung và hạch toán bảo hiểm xã hội nói riêng là công việc được thực hiện để giúp doanh nghiệp xác định rõ chi phí lương cũng bảo hiểm xã hội cho nhân viên. Dựa trên mức chi phí này, doanh nghiệp sẽ có định hướng kinh doanh phù hợp và lưu trữ thông tin một cách chính xác hơn. Quá trình hạch toán sử dụng một số phương pháp cụ thể để phân tích và tổng hợp thông tin cho doanh nghiệp như: điều tra để thống kê, phân tổ, dùng phương pháp chỉ số,… Tất cả các phương pháp sẽ được vận dụng một cách linh hoạt trong quá trình hạch toán.
5. Dịch vụ tư vấn hạch toán BHXH 2025 mới nhất tại Luật VCT
- Tư vấn và chuẩn bị các loại giấy tờ để lập hồ sơ hạch toán BHXH 2024 cho khách hàng..
- Soạn thảo hồ sơ và thực hiện các trình tự thủ tục hạch toán BHXH 2024 với cơ quan nhà nước (nếu có).
- Nhận ủy quyền làm việc với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Tư vấn và giải thích, làm rõ những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện hạch toán BHXH 2024
- Hoàn thiện thủ tục, nhận kết quả hồ sơ hạch toán BHXH 2024 và bàn giao cho khách hàng.
Luật Sư VCT (Công ty Luật TNHH Pháp lý AV Bình Dương) là một Công ty Luật chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý liên quan đến lĩnh vực hạch toán BHXH 2024. Quý đối tác, Quý khách hàng có thể liên hệ với Luật sư VCT để sử dụng dịch vụ tư vấn liên quan đến lĩnh vực hạch toán BHXH 2024 và các dịch vụ tư vấn pháp lý khác.
Thứ nhất, tư vấn trực tuyến qua số điện thoại: Khách hàng có nhu cầu sẽ kết nối đến tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua hotline: 0971.17.40.40 nếu khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết hoặc tham khảo giá trước khi thực hiện dịch vụ.
Thứ hai, tư vấn qua email: Nếu quý khách không thể đến trực tiếp mà vẫn muốn nhận được ý kiến tư vấn của luật sư/chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực tư vấn hạch toán BHXH của Công ty Luật TNHH Pháp lý AV Bình Dương (Luật sư VCT) thì có thể gửi câu hỏi trong lĩnh vực qua email: info@luatsuvct.com. Chúng tôi sẽ chủ động liên hệ lại dựa trên thông tin pháp lý mà khách hàng cung cấp để báo giá dịch vụ hoặc tư vấn miễn phí nếu đó là vấn đề pháp lý phổ thông trong lĩnh vực tư vấn pháp luật.
Thứ ba, tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Đối với những vấn đề pháp lý phức tạp, Quý khách hàng có thể chủ động đặt lịch tư vấn trực tiếp tại trụ sở Công ty Luật TNHH Pháp lý AV Bình Dương (Luật sư VCT) tại địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Lợi, thành phố Hồ Chí Minh. Đội ngũ luật sư/Chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực Tư vấn kinh doanh bán hàng online sẽ nghiên cứu hồ sơ, yêu cầu và tư vấn, giải đáp trực tiếp những vướng mắc mà khách hàng gặp phải.
Xem thêm: DỊCH VỤ TƯ VẤN LUẬT THUẾ
Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề “ HẠCH TOÁN BHXH 2025 NẮM BẮT NGAY ĐỂ KHÔNG BỊ PHẠT ” mà Luật sư VCT muốn gửi đến quý khách hàng.
Còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ qua hotline: 0971.17.40.40 hoặc email: Info@luatsuvct.com để được hỗ trợ. Chúng tôi rất hân hạnh được hợp tác với quý khách.
Văn phòng Luật sư VCT
- Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
- Holine: 0971 174 040
- Webiste: www.luatsuvct.com
- CSKH: info@luatsuvct.com

