Hoa hồng đại lý hay còn gọi là thù lao đại lý là khoản tiền mà bên giao hàng đại lý trả cho bên đại lý về những dịch vụ mà bên đại lý đã thực hiện theo tính chất và khối lượng công việc đã được thỏa thuận trước theo hợp đồng giữa hai bên. Hoa hồng đại lý được xem là một trong những yếu tố quan trọng trong hạch toán mà kế toán cần lưu ý. Trong bài viết này, Luật sư VCT sẽ chia sẻ với bạn về những thông tin mới nhất liên quan đến hạch toán hoa hồng.
Cơ sở pháp lý:
- Luật thương mại 2005
- Thông tư số 39/2014/TT-BTC;
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC;
- Thông tư 119/2014/TT-BTC;
- Thông tư 200/2014/TT-BTC.
1. Khái niệm hoa hồng đại lý?
Theo Luật thương mại 2005 quy định về liên quan đến tiền hoa hồng tại các Điều khoản sau:
-
- Khoản 1, Khoản 2 Điều 171 quy định về thù lao đại lý:
- Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, thù lao đại lý được trả cho bên đại lý dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá
- Trường hợp bên giao đại lý ấn định giá mua, giá bán hàng hóa hoặc giá cung ứng dịch vụ cho khách hàng thì bên đại lý được hưởng hoa hồng tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá mua, giá bán hàng hóa hoặc giá cung ứng dịch vụ…
Từ đây có thể hiểu một cách đơn giản: Tiền hoa hồng là khoản chi phí mà bên giao đại lý trả cho bên đại lý để thực hiện việc mua, bán hàng hóa cho bên giao đại lý hoặc cung ứng dịch vụ của bên giao đại lý cho khách hàng theo giá mua, giá bán hàng hóa hoặc giá cung ứng dịch vụ do bên giao đại lý ấn định.
Mức tiền hoa hồng được tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá mua, giá bán hàng hóa hoặc giá cung ứng dịch vụ. Việc chi hoa hồng để đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh, dịch vụ là việc làm thường xuyên nhằm khuyến khích bên có nhu cầu sử dụng dịch vụ.
Như vậy, Hoa hồng đại lý: bên giao đại lý ấn định giá mua, giá bán hàng hóa hoặc giá cung ứng dịch vụ cho khách hàng thì bên đại lý được hưởng hoa hồng tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá mua, giá bán hàng hóa hoặc giá cung ứng dịch vụ theo thỏa thuận trước trong hợp đồng.
2. Một số lưu ý về hoa hồng đại lý
Hoa hồng đại lý phải viết hóa đơn
Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ sử dụng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu hoặc hàng hóa, dịch vụ để cho, biếu tặng, trả thay lương cho người lao động.
(Điểm b, khoản 1, Điều 16, Thông tư 39/2014/TT-BTC).
Hoa hồng đại lý chính là phần thù lao mà đại lý nhận được khi thực hiện việc bán hàng, cung ứng dịch vụ cho khách hàng thay bên giao đại lý. Khoản thù lao này được ghi nhận là doanh thu cung cấp dịch vụ của bên đại lý. Vì vậy bên đại lý sẽ xuất hóa đơn cho hoa hồng đại lý, trên hóa đơn ghi rõ nội dung “hoa hồng đại lý”.
Bên giao đại lý sẽ kê khai thuế GTGT đầu vào, hạch toán vào chi phí bán hàng đối với phần hoa hồng đại lý.
Hoa hồng đại lý chịu thuế GTGT
Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC.
(Điều 2, Thông tư 219/2013/TT-BTC).
Theo đó, hoa hồng đại lý không nằm trong 26 đối tượng không chịu thuế GTGT được quy định tại điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC nên hoa hồng đại lý phải chịu thuế GTGT.
Hoa hồng đại lý chịu mức thuế GTGT 10%
Hoa hồng đại lý thuộc đối tượng chịu thuế suất 10% theo quy định tại Điều 11 Thông tư 219/TT-BTC.
3. Cách tính hoa hồng đại lý
Cách tính tiền hoa hồng rất đa dạng và phụ thuộc vào lĩnh vực, mô hình kinh doanh cũng như chính sách của từng doanh nghiệp. Dưới đây là các phương pháp tính tỷ lệ hoa hồng phổ biến hiện nay.
Tỷ lệ phần trăm cố định
- Công thức: Hoa hồng = Giá bán × Tỷ lệ hoa hồng
- Ví dụ: Nếu giá bán sản phẩm là 3 triệu VNĐ và tỷ lệ hoa hồng là 5%, thì hoa hồng sẽ là 150.000 VNĐ (3.000.000 × 0.05).
Tỷ lệ hoa hồng theo nấc thang
- Công thức: Hoa hồng = Tổng (Doanh thu ở từng mức × Tỷ lệ hoa hồng tương ứng)
- Ví dụ: Với doanh thu 3 triệu VNĐ và 6 triệu VNĐ, và các mức tỷ lệ là:
- 0-2 triệu VNĐ: 3%
- 2-5 triệu VNĐ: 6%
- Trên 5 triệu VNĐ: 10%
- Hoa hồng sẽ là: (2.000.000 × 0.03) + (1.000.000 × 0.06) + (1.000.000 × 0.10) = 60.000 + 60.000 + 100.000 = 220.000 VNĐ.
Tỷ lệ hoa hồng theo dự án
- Công thức: Hoa hồng = Giá trị hợp đồng × Tỷ lệ hoa hồng
- Ví dụ: Nếu giá trị hợp đồng là 1 tỷ VNĐ và tỷ lệ hoa hồng là 15%, thì hoa hồng sẽ là 150 triệu VNĐ (1.000.000.000 × 0.15).
Tỷ lệ hoa hồng theo điều kiện cụ thể
- Công thức: Hoa hồng = Doanh thu đạt yêu cầu × Tỷ lệ hoa hồng
- Ví dụ: Nếu doanh thu là 45 triệu VNĐ và tỷ lệ hoa hồng là 5%, thì hoa hồng sẽ là 2.250.000 VNĐ (45.000.000 × 0.05).
Tỷ lệ hoa hồng theo thâm niên công tác
- Công thức: Hoa hồng = Giá trị đơn hàng × Tỷ lệ hoa hồng theo thâm niên
- Ví dụ: Nếu nhân viên có thâm niên trên 3 năm và tỷ lệ hoa hồng là 8%, trên đơn hàng trị giá 10 triệu VNĐ, hoa hồng sẽ là 800.000 VNĐ (10.000.000 × 0.08).
4. Cách hạch toán hoa hồng đại lý
4.1. Hạch toán hoa hồng đại lý bên nhận hàng hóa gửi bán đúng giá
Khi nhận hàng để bán theo hình thức đại lý với mức giá cố định và hưởng hoa hồng, doanh nghiệp cần theo dõi và ghi chép chi tiết về giá trị hàng hóa nhận được trong phần thuyết minh của Báo cáo tài chính. Sau khi hàng hóa được bán, kế toán dựa vào Hoá đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng và các chứng từ liên quan để phản ánh khoản tiền phải trả cho bên giao hàng. Ghi chép hạch toán đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng sẽ bao gồm:
- Nợ vào các tài khoản 111, 112, 131, …
- Có vào tài khoản 331 – Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán).
Khi tính toán doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng, thực hiện các bút toán sau:
- Nợ vào tài khoản 331 – Phải trả cho người bán.
- Có vào tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Có vào tài khoản 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có).
Khi thanh toán tiền cho bên giao hàng, ghi:
- Nợ vào tài khoản 331 – Phải trả cho người bán.
- Có các tài khoản 111, 112.
Ví dụ cụ thể: Giả sử doanh nghiệp nhận 100 sản phẩm từ bên giao hàng với giá ký gửi 1 triệu đồng. Sau khi bán 50 sản phẩm với giá bán 2 triệu đồng (chưa bao gồm thuế GTGT), hoa hồng đại lý là 10% trên doanh thu bán hàng.
- Nhận hàng hóa:
- Nợ TK 003: 1.000.000 đồng
- Có TK 331: 1.000.000 đồng
- Bán hàng và ghi nhận doanh thu hoa hồng:
- Giả sử doanh thu bán hàng (50 sản phẩm) là 2.000.000 đồng và thuế GTGT là 200.000 đồng.
- Hoa hồng đại lý là 10% của 2.000.000 đồng = 200.000 đồng.
- Ghi nhận doanh thu:
- Nợ TK 111: 2.200.000 đồng (Số tiền thu từ khách hàng)
- Có TK 511: 2.000.000 đồng (Doanh thu bán hàng)
- Có TK 3331: 200.000 đồng (Thuế GTGT)
- Ghi nhận hoa hồng đại lý:
- Nợ TK 331: 200.000 đồng (Phải trả cho bên giao hàng, bao gồm cả hoa hồng)
- Có TK 511: 200.000 đồng (Doanh thu hoa hồng đại lý)
- Thanh toán tiền cho bên giao hàng:
- Nợ TK 331: 1.000.000 đồng (Số tiền phải trả cho bên giao hàng sau khi trừ hoa hồng)
- Có TK 111: 1.000.000 đồng (Thanh toán tiền mặt)
Như vậy, các bút toán này giúp doanh nghiệp theo dõi và quản lý các khoản chi phí và doanh thu liên quan đến hoạt động bán hàng qua đại lý một cách chính xác.
4.2. Hạch toán hoa hồng đại lý bên giao hàng bán cho đại lý
Khi xuất kho hàng hóa để giao cho các đại lý, cần lập Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý. Dựa trên phiếu này, ghi chép vào sổ sách như sau:
- Nợ vào tài khoản 157 – Hàng gửi đi bán.
- Có các tài khoản 155, 156.
Khi hàng hóa được bán bởi đại lý, kế toán ghi nhận:
- Nợ các tài khoản 111, 112, 131, … (theo tổng giá thanh toán).
- Có vào tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Có tài khoản 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).
Đồng thời, phản ánh giá vốn hàng bán bằng cách ghi:
- Nợ vào tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán.
- Có tài khoản 157 – Hàng gửi đi bán.
Đối với số tiền hoa hồng phải trả cho đại lý, ghi:
- Nợ tài khoản 641 – Chi phí bán hàng (hoa hồng đại lý trước thuế GTGT).
- Nợ tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331).
- Có các tài khoản 111, 112, 131, …
Ví dụ cụ thể:
- Doanh nghiệp xuất kho hàng hóa trị giá 100 triệu đồng (chưa bao gồm thuế GTGT) để giao cho các đại lý.
- Đại lý bán được hàng với tổng giá bán 120 triệu đồng (chưa bao gồm thuế GTGT).
- Hoa hồng đại lý được hưởng là 10% trên doanh thu bán hàng trước thuế (12 triệu đồng) và thuế GTGT là 10% của hoa hồng (1.200.000 đồng).
Khi xuất kho hàng hóa để gửi bán đại lý:
- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý:
- Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán: 100.000.000 đồng
- Có TK 155 – Hàng hóa (hoặc TK 156 – Nguyên liệu, vật liệu): 100.000.000 đồng
Khi đại lý bán hàng và nhận tiền từ khách hàng:
- Ghi nhận doanh thu bán hàng:
- Nợ TK 111 – Tiền mặt (hoặc TK 112 – Tiền gửi ngân hàng) hoặc TK 131 – Phải thu khách hàng: 120.000.000 đồng (tổng giá thanh toán)
- Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 120.000.000 đồng
- Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp: 12.000.000 đồng (10% x 120 triệu đồng)
Khi hàng hóa đã bán, phản ánh giá vốn hàng bán:
- Ghi nhận giá vốn hàng bán:
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán: 100.000.000 đồng
- Có TK 157 – Hàng gửi đi bán: 100.000.000 đồng
Khi tính toán hoa hồng phải trả cho đại lý:
- Ghi nhận chi phí hoa hồng đại lý và thuế GTGT được khấu trừ:
- Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (hoa hồng đại lý trước thuế): 12.000.000 đồng
- Nợ TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ (thuế GTGT trên hoa hồng đại lý): 1.200.000 đồng
- Có TK 111 – Tiền mặt (hoặc TK 112 – Tiền gửi ngân hàng) hoặc TK 131 – Phải thu khách hàng (số tiền còn phải trả cho đại lý sau khi trừ hoa hồng): 13.200.000 đồng
4.3 Hạch toán bán hàng đại lý không đúng giá
Khi hạch toán bán hàng qua đại lý không đúng giá, cần lưu ý các bước sau:
Khi xuất kho hàng hóa để giao cho đại lý:
- Lập Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
- Ghi sổ:
- Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán
- Có TK 155 hoặc 156 – Hàng tồn kho
Khi hàng hóa được bán bởi đại lý:
- Lập hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng
- Ghi sổ:
- Nợ TK 111, 112, 131 (hoặc các tài khoản liên quan) – Tổng giá thanh toán
- Có TK 511 – Doanh thu bán hàng
- Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Phản ánh giá vốn hàng bán:
- Ghi sổ:
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
- Có TK 157 – Hàng gửi đi bán
Khi xác định và thanh toán hoa hồng cho đại lý:
- Ghi sổ:
- Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (hoa hồng đại lý trước thuế GTGT)
- Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào (nếu có)
- Có TK 111, 112, 131 (hoặc các tài khoản liên quan) – Số tiền hoa hồng phải trả
Khi thanh toán tiền cho bên giao hàng:
- Ghi sổ:
- Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
- Có TK 111, 112 – Tiền thanh toán
5. Dịch vụ tư vấn hạch toán hoa hồng đại lý của Luật sư VCT
- Tư vấn và chuẩn bị các loại giấy tờ để lập hồ sơ thủ tục liên quan đến hạch toán hoa hồng đại lý.
- Soạn thảo hồ sơ và thực hiện các hồ sơ pháp lý liên quan đến hạch toán hoa hồng đại lý.
- Nhận ủy quyền làm việc với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Tư vấn và giải thích, làm rõ những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện hạch toán hoa hồng đại lý.
Luật Sư VCT (Công ty Luật TNHH Pháp lý AV Bình Dương) là một Công ty Luật chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý liên quan đến lĩnh vực tư vấn hạch toán hoa hồng đại lý. Quý đối tác, Quý khách hàng có thể liên hệ với Luật sư VCT để sử dụng dịch vụ tư vấn liên quan đến lĩnh vực thành lập TTNN và các dịch vụ tư vấn pháp lý khác.
Thứ nhất, tư vấn trực tuyến qua số điện thoại: Khách hàng có nhu cầu sẽ kết nối đến tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua hotline: 0971.17.40.40 nếu khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết hoặc tham khảo giá trước khi thực hiện dịch vụ.
Thứ hai, tư vấn qua email: Nếu quý khách không thể đến trực tiếp mà vẫn muốn nhận được ý kiến tư vấn của luật sư/chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực hạch toán hoa hồng đại lý của Công ty Luật TNHH Pháp lý AV Bình Dương (Luật sư VCT) thì có thể gửi câu hỏi trong lĩnh vực qua email: info@luatsuvct.com. Chúng tôi sẽ chủ động liên hệ lại dựa trên thông tin pháp lý mà khách hàng cung cấp để báo giá dịch vụ hoặc tư vấn miễn phí nếu đó là vấn đề pháp lý phổ thông trong lĩnh vực tư vấn pháp luật.
Thứ ba, tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Đối với những vấn đề pháp lý phức tạp, Quý khách hàng có thể chủ động đặt lịch tư vấn trực tiếp tại trụ sở Công ty Luật TNHH Pháp lý AV Bình Dương (Luật sư VCT) tại địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Lợi, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Đội ngũ luật sư/Chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực Tư vấn tranh chấp ly hôn sẽ nghiên cứu hồ sơ, yêu cầu và tư vấn, giải đáp trực tiếp những vướng mắc mà khách hàng gặp phải.
Xem thêm: HẠCH TOÁN BHXH
Xem thêm: TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI
Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề “HẠCH TOÁN HOA HỒNG ĐẠI LÝ 2024? CÁCH TÍNH, QUY ĐỊNH MỚI ” mà Luật sư VCT muốn gửi đến quý khách hàng.
Còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ qua hotline: 0971.17.40.40 hoặc email: Info@luatsuvct.com để được hỗ trợ. Chúng tôi rất hân hạnh được hợp tác với quý khách.
Văn phòng Luật sư VCT
- Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
- Holine: 0971 174 040
- Webiste: www.luatsuvct.com
- CSKH: info@luatsuvct.com


