HÀNG THỪA KẾ THỨ 2

HÀNG THỪA KẾ THỨ 2 GỒM NHỮNG AI ? VÍ DỤ CHI TIẾT MỚI NHẤT 2024 

“Hàng thừa kế thứ hai” là một thuật ngữ thường được sử dụng trong lĩnh vực pháp lý, đặc biệt là liên quan đến việc chia tài sản sau khi người nào đó mất. Trong bài biết hôm nay, hãy cùng Luật sư VCT tìm hiểu về Hàng thừa kế thứ nhất là gì? Ai thuộc hàng thừa kế thứ nhất?

1. Có mấy hình thức thừa kế?

Theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015, thừa kế được chia thành 02 hình thức là thừa kế theo di chúc (Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015) và thừa kế theo pháp luật (Điều 649 Bộ luật Dân sự 2015).

2. Hàng thừa kế thứ hai gồm những ai ?

Căn cứ theo quy định Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế là quyền của cá nhân đối với tài sản của người đã mất theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Theo đó, căn cứ Điều 649 Bộ luật Dân sự 2015 về thừa kế theo pháp luật như sau: “Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.”

Cũng theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế theo pháp luật được chia thành 03 hàng::

“1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

  1. a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
  2. b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
  3. c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.”

Hàng thừa kế trên được sắp xếp dựa trên thứ bậc về mối quan hệ khăng khít gần gũi giữa các thành viên trong gia đình. Trong đó, hàng thừa kế thứ nhất sẽ bao gồm các thành viên có mối quan hệ gần gũi nhất với người để lại di sản. Những người này sẽ được quyền hưởng di sản đầu tiên khi người để lại di sản chết.

Tiếp đến là hàng thừa kế thứ hai cũng bao gồm những thành viên trong gia đình có quan hệ gần gũi với người để lại di sản, trong đó bao gồm các thành viên sau:

  • Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại: Nếu cha mẹ của người để lại di sản đóng vai trò quan trọng nhất khi được đặt ở hàng thừa kế thứ nhất thì ông bà là những người sinh ra bố mẹ của người để lại di sản. Thông thường, nếu bố mẹ mất đi thì cháu có nghĩa vụ phụng dưỡng ông bà thay cha mẹ và ngược lại, ông bà có nghĩa vụ chăm sóc cháu thay con của mình nên việc để ông bà của người để lại di sản ở hàng là hợp lý. Tương tự, việc xếp ở hàng thừa kế thứ hai đối với cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại cũng là điều hợp lý dựa trên mối quan hệ giữa cháu ruột với người chết là ông bà;
  • Anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết: Luật pháp xếp nhóm đối tượng này ở hàng thừa kế thứ hai vì, xét về cá nhân, anh, chị, em ruột cũng đã có quyền là người thừa kế ở hàng thứ nhất của bố, mẹ, con, hoặc vợ/chồng của họ. Do đó, trong mối quan hệ với người quá cố là anh, chị, em ruột, việc xếp họ ở hàng thừa kế thứ hai là hợp lý.

Như vậy, căn cứ theo các quy định nêu trên,việc xác định hàng thừa kế chỉ diễn ra khi thừa kế được tiến hành theo pháp luật và thừa kế theo pháp luật được chia thành 03 hàng và có thể hiểu, hàng thừa kế thứ nhất là thứ tự đầu tiên của những người nhận thừa kế tài sản trong trường hợp tài sản được chia thừa kế theo pháp luật.

Người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

3. Điều kiện để hàng thừa kế thứ hai được hưởng ?

Theo quy định của pháp luật, những người ở hàng thừa kế thứ hai (như ông bà, anh chị em ruột) chỉ được thừa kế khi không còn ai trong hàng thừa kế thứ nhất (như bố mẹ, vợ/chồng, con) đủ điều kiện để nhận tài sản. Điều này có nghĩa là, nếu bố mẹ, vợ/chồng hoặc con của người đã mất không muốn nhận tài sản, hoặc đã mất trước, hoặc có hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến người đã mất thì tài sản mới được chia cho những người ở hàng thừa kế thứ hai.

Trong trường hợp hàng thừa kế thứ nhất chỉ còn lại một người, thì người đó sẽ được hưởng toàn bộ tài sản, dù có những người ở hàng thừa kế thứ hai hay không. Chỉ khi nào không còn ai trong hàng thừa kế thứ nhất thì tài sản mới được chia đều cho những người ở hàng thừa kế thứ hai.

Tóm gọn lại thì hàng thừa kế thứ 2 được hưởng di sản khi:

  • Không còn người thừa kế thứ nhất: Điều này có nghĩa là bố mẹ, vợ/chồng, con của người đã mất không có quyền hoặc không muốn nhận phần thừa kế.
  • Đủ điều kiện theo quy định pháp luật: Những người thuộc hàng thừa kế thứ hai phải đủ tuổi và năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.
  • Quy định về thừa kế có thể thay đổi tùy theo từng quốc gia và từng thời điểm. Để có thông tin chính xác và đầy đủ nhất, bạn nên tham khảo ý kiến của luật sư hoặc cơ quan có thẩm quyền.

Ví dụ: Nếu một người mất đi mà không để lại di chúc, và bố mẹ, vợ/chồng, con của người đó đều không còn sống hoặc từ chối nhận thừa kế, thì tài sản của người đó sẽ được chia cho ông bà nội, ngoại, anh chị em ruột và cháu ruột (nếu có) của người đó.

HÀNG THỪA KẾ THỨ HAI
HÀNG THỪA KẾ THỨ HAI

4. Hàng thừa kế thứ hai được nhận thừa kế khi nào? 

Trước hết, các hàng thừa kế được hưởng di sản khi thừa kế được chia theo pháp luật. Khi đó, thừa kế theo pháp luật diễn ra trong những trường hợp sau (theo khoản 1 Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015):

  • Không có di chúc;
  • Di chúc không hợp pháp;
  • Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
  • Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Ngoài ra, thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau theo khoản 2 Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015:

  • Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;
  • Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;
  • Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

– Như vậy, những người ở hàng thừa kế thứ hai sẽ chỉ được hưởng thừa kế nếu cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, vợ/chồng của người để lại di sản thuộc diện đã chết/không có quyền hưởng di sản/bị truất quyền hưởng di sản/từ chối nhận di sản.

Trong đó:

 + Người không được quyền nhận di sản là người thuộc trường hợp: bị kết án (truy cứu trách nhiệm hình sự) về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó; người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản (con không nuôi dưỡng cha, mẹ, đuổi cha mẹ ra ngoài đường ăn xin, đau ốm, bệnh tật); người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý muốn của người để lại di sản.

 + Người bị truất quyền thừa kế là người bị người để lại di sản có di chúc trong đó thể hiện nội dung truất quyền hưởng di sản.

 + Người từ chối nhận di sản là người theo ý chí của họ, họ không nhận di sản mà người chết để lại theo di chúc và cả phần di sản được chia theo pháp luật được thể hiện bằng văn bản và thể hiện ý chí đó trước thời điểm phân chia di sản.

 Như vậy, hiểu đơn giản nhất, khi di sản được chia theo pháp luật ngay cả khi ở hàng thừa kế thứ nhất chỉ còn duy nhất 1 người thừa kế thì toàn bộ di sản của người chết để lại sẽ chia cho người thừa kế duy nhất này. Những người ở hàng thừa kế thứ hai chỉ được xác định để được hưởng thừa kế khi và chỉ khi không một trường hợp nào thuộc hàng thừa kế thứ nhất đủ điều kiện hưởng di sản. Những người ở hàng thừa kế thứ hai khi được chia thừa kế thì cũng sẽ được hưởng một phần bằng nhau.

5. Dịch vụ tư vấn pháp luật về thừa kế của Luật sư VCT

  • Tư vấn và chuẩn bị các loại giấy tờ để lập xác định hàng thừa kế, khai nhận di sản
  • Soạn thảo hồ sơ và thực hiện các hồ sơ pháp lý liên quan đến xác định thừa kế, khai nhận di sản
  • Nhận ủy quyền làm việc với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Tư vấn và giải thích, làm rõ những vấn đề phát sinh trong quá trình xác định hàng thừa kế, khai nhận di sản

Luật Sư VCT là một Công ty Luật chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý liên quan đến lĩnh vực tư vấn pháp luật về thừa kế. Quý đối tác, Quý khách hàng có thể liên hệ với Luật sư VCT để sử dụng dịch vụ tư vấn liên quan đến lĩnh vực thừa kế di sản  và các dịch vụ tư vấn pháp lý khác.

Thứ nhất, tư vấn trực tuyến qua số điện thoại: Khách hàng có nhu cầu sẽ kết nối đến tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua hotline: 0971.17.40.40 nếu khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết hoặc tham khảo giá trước khi thực hiện dịch vụ.

Thứ hai, tư vấn qua email: Nếu quý khách không thể đến trực tiếp mà vẫn muốn nhận được ý kiến tư vấn của luật sư/chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực thừa kế của Luật sư VCT thì có thể gửi câu hỏi trong lĩnh vực qua email: info@luatsuvct.com. Chúng tôi sẽ chủ động liên hệ lại dựa trên thông tin pháp lý mà khách hàng cung cấp để báo giá dịch vụ hoặc tư vấn miễn phí nếu đó là vấn đề pháp lý phổ thông trong lĩnh vực tư vấn pháp luật.

Thứ ba, tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Đối với những vấn đề pháp lý phức tạp, Quý khách hàng có thể chủ động đặt lịch tư vấn trực tiếp tại trụ sở Luật sư VCT tại địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Lợi, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Đội ngũ luật sư/Chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực Tư vấn tranh chấp ly hôn sẽ nghiên cứu hồ sơ, yêu cầu và tư vấn, giải đáp trực tiếp những vướng mắc mà khách hàng gặp phải.

Xem thêm: CÁCH CHIA DI SẢN THỪA KẾ

Xem thêm: TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI  

Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đềHÀNG THỪA KẾ THỨ 2 GỒM NHỮNG AI ? VÍ DỤ CHI TIẾT MỚI NHẤT 2024 ?” mà Luật sư VCT muốn gửi đến quý khách hàng.

Còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ qua hotline: 0971.17.40.40 hoặc email: Info@luatsuvct.com để được hỗ trợ. Chúng tôi rất hân hạnh được hợp tác với quý khách.

 

Thông tin chi tiết, quý khách hàng có thể liên hệ:
Văn phòng Luật sư VCT
  • Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
  • Holine: 0971 174 040
  • Webiste: www.luatsuvct.com
  • CSKH: info@luatsuvct.com