ĐIỀU KIỆN, QUY TRÌNH TỪ A-Z HOÀN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

ĐIỀU KIỆN, QUY TRÌNH TỪ A-Z HOÀN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 2026

Thuế thu nhập cá nhân là một trong những nguồn thu quan trọng của ngân sách quốc gia, và việc hoàn thuế là một quy trình quan trọng giúp người dân hưởng lại phần nào trong số thuế họ đã đóng góp. Trong bài viết hôm nay, Luật sư VCT sẽ phân tích pháp lý liên quan đến Điều kiện, quy trình từ A-Z hoàn thuế thu nhập cá nhân. Cùng theo dõi để tham khảo nhé!

1. Hoàn thuế thu nhập cá nhân là gì?

Hoàn thuế thu nhập cá nhân thường được xác định bởi quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn liên quan. Việc này nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình xử lý thuế thu nhập cá nhân.

Thông thường, để được hoàn thuế, người nộp thuế cần đáp ứng một số điều kiện cụ thể, như có các chứng từ và bằng chứng cần thiết, tuân thủ quy định về thuế, và đáp ứng các yêu cầu khác được quy định trong luật. Việc hiểu rõ về cách thức hoạt động của quy trình hoàn thuế và nắm bắt đúng thông tin cần thiết là quan trọng để đảm bảo người nộp thuế có thể tận dụng mọi ưu đãi và quyền lợi theo quy định pháp luật, đồng thời giảm thiểu rủi ro về việc bị phạt và xử lý vi phạm thuế.

2. Các trường hợp hoàn thuế thu nhập cá nhân

Các trường hợp cá nhân được hoàn thuế thu nhập cá nhân quy định tại Điều 6 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (có hiệu lực từ 01/7/2026) như sau:

  • Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;
  • Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế.

Với quy định pháp luật nêu trên cá nhân được hoàn thuế thu nhập cá nhân bao gồm các trường hợp sau: Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp; Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế.

ĐIỀU KIỆN, QUY TRÌNH TỪ A-Z HOÀN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
ĐIỀU KIỆN, QUY TRÌNH TỪ A-Z HOÀN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

 

3. Điều kiện hoàn thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ Điều 6 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (có hiệu lực từ 01/7/2026) và Điều 28 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì điều kiện để hoàn thuế thu nhập cá nhân được quy định như sau:

  • Thứ nhất, việc hoàn thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế.
  • Thứ hai, đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân. Sau khi bù trừ, nếu còn số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau hoặc hoàn thuế nếu có đề nghị hoàn trả.
  • Thứ ba, đối với cá nhân thuộc diện khai trực tiếp với cơ quan thuế có thể lựa chọn hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau tại cùng cơ quan thuế.
  • Thứ tư, trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế thu nhập cá nhân nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn.

4. Thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân thực hiện thế nào?

Bước 1: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện quyết toán cho các cá nhân có ủy quyền sau khi bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân mà có số thuế nộp thừa, nếu đề nghị cơ quan thuế hoàn trả thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế.

Bước 2:

  • Đề nghị hoàn thuế bằng hồ sơ điện tử
    • Người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc qua các Cổng thông tin điện tử khác theo quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.
    • Việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế điện tử của người nộp thuế được thực hiện theo quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.
    • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Thông báo tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo mẫu số 01/TB-HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC, cơ quan thuế giải quyết hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại Điều 27 Thông tư 80/2021/TT-BTC (sau đây gọi là cơ quan thuế giải quyết hồ sơ hoàn thuế) trả Thông báo về việc chấp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo mẫu số 02/TB-HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC hoặc Thông báo về việc không được hoàn thuế theo mẫu số 04/TB-HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC trong trường hợp hồ sơ không thuộc diện được hoàn thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc qua các Cổng thông tin điện tử khác nơi người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế điện tử.
  • Đề nghị hoàn thuế bằng hồ sơ giấy
    • Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế bằng giấy tại cơ quan thuế, công chức thuế kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, công chức thuế đề nghị người nộp thuế hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, công chức thuế gửi Thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ theo mẫu số 01/TB-HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC cho người nộp thuế và ghi sổ nhận hồ sơ trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế.
    • Trường hợp người nộp thuế gửi hồ sơ qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu tiếp nhận, ghi ngày nhận hồ sơ và ghi sổ hồ sơ trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế.
    • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế, cơ quan thuế gửi Thông báo về việc chấp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo mẫu số 02/TB-HT hoặc Thông báo về việc hồ sơ không đúng thủ tục theo mẫu số 03/TB-HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC đối với hồ sơ gửi qua đường bưu chính hoặc Thông báo về việc không được hoàn thuế theo mẫu số 04/TB-HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC trong trường hợp không thuộc đối tượng được hoàn thuế.

 

5. Hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân

5.1 Hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện quyết toán cho các cá nhân có uỷ quyền

Hồ sơ gồm:

  • Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/DNXLNT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC;
  • Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp người nộp thuế không trực tiếp thực hiện thủ tục hoàn thuế, trừ trường hợp đại lý thuế nộp hồ sơ hoàn thuế theo hợp đồng đã ký giữa đại lý thuế và người nộp thuế;
  • Bảng kê chứng từ nộp thuế theo mẫu số 02-1/HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC (áp dụng cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập).
  • Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế, có số thuế nộp thừa và đề nghị hoàn trên tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì không phải nộp hồ sơ hoàn thuế.
  • Cơ quan thuế giải quyết hoàn căn cứ vào hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân để giải quyết hoàn nộp thừa cho người nộp thuế theo quy định.

5.2 Hồ sơ hoàn nộp thừa các loại thuế và các khoản thu khác gồm:

  • Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/DNXLNT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này;
  • Văn bản ủy quyền trong trường hợp người nộp thuế không trực tiếp thực hiện thủ tục hoàn thuế, trừ trường hợp đại lý thuế nộp hồ sơ hoàn thuế theo hợp đồng đã ký giữa đại lý thuế và người nộp thuế;
  • Các tài liệu kèm theo (nếu có).

Xem thêm:

ĐIỀU KIỆN, QUY TRÌNH TỪ A-Z HOÀN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
ĐIỀU KIỆN, QUY TRÌNH TỪ A-Z HOÀN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

6. Thời gian hoàn thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ Điều 75 Luật Quản lý thuế 2019 thì thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế được thực hiện như sau:

  • Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, chậm nhất là 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế phải quyết định hoàn thuế cho người nộp thuế hoặc thông báo chuyển hồ sơ của người nộp thuế sang kiểm tra trước hoàn thuế nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 73 của Luật này hoặc thông báo không hoàn thuế cho người nộp thuế nếu hồ sơ không đủ điều kiện hoàn thuế.

Trường hợp thông tin khai trên hồ sơ hoàn thuế khác với thông tin quản lý của cơ quan quản lý thuế thì cơ quan quản lý thuế thông báo bằng văn bản để người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin. Thời gian giải trình, bổ sung thông tin không tính trong thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế.

  • Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế, chậm nhất là 40 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo bằng văn bản về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế phải quyết định hoàn thuế cho người nộp thuế hoặc không hoàn thuế cho người nộp thuế nếu hồ sơ không đủ điều kiện hoàn thuế.

7. Cách tính tiền hoàn thuế thu nhập cá nhân

Công thức tính thuế thu nhập cá nhân được hoàn = Số thuế thu nhập cá nhân đã nộp – Số thuế thu hập cá nhân phải nộp vào ngân sách nhà nước

8. Cách tra cứu hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân

Trước tiên, sau khi nộp thành công Giấy đề nghị hoàn khoản thu ngân sách Nhà nước đến cơ quan thuế, người nộp thuế cần kiểm tra lại xem Giấy đề nghị hoàn thuế đã gửi thành công chưa.

Bước 1: Truy cập vào đường link https://thuedientu.gdt.gov.vn/ sau đó chọn “Tên đăng nhập”/chọn “mật khẩu”/Chọn “đăng nhập”.

Bước 2: Trên thanh công cụ, chọn Hoàn thuế.

Chọn Tra cứu giấy đề nghị hoàn thuế.

Bước 3: Tại màn hình tra cứu, người nộp thuế chọn các tiêu chí sau:

  • Mã giao dịch điện tử: Điền thông tin hoặc có thể bỏ trống
  • Giấy đề nghị hoàn;
  • Ngày nộp: Điền thông tin hoặc có thể bỏ trống;
  • Kỳ hoàn thuế: Từ kỳ – đến kỳ

Chọn Tra cứu => Hiển thị kết quả tra cứu hồ sơ hoàn thuế theo điều kiện nhập.

Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề “ĐIỀU KIỆN, QUY TRÌNH TỪ A-Z HOÀN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 2026” mà Luật sư VCT muốn gửi đến quý khách hàng. Còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ qua hotline: 0971.17.40.40 hoặc email: Info@luatsuvct.com để được hỗ trợ. Chúng tôi rất hân hạnh được hợp tác với quý khách.

Thông tin chi tiết, quý khách hàng có thể liên hệ:
Văn phòng Luật sư VCT
  • Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
  • Holine: 0971 174 040
  • Webiste: www.luatsuvct.com
  • CSKH: info@luatsuvct.com