Hôn nhân là gì? có thể nói là kết quả của tình yêu nam nữ là đích đến cao nhất của mỗi cặp đôi yêu nhau nhưng không phải cuộc hôn nhân nào cũng bình yên trước mọi sóng gió. Những bất đồng trong hôn nhân luôn xảy ra trong đời sống vợ chồng, để hiểu rõ hơn về khái niệm này, hãy cùng Luật sự VCT tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.
1. Khái niệm hôn nhân là gì ?
Theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam, hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn sau khi thực hiện các quy định của pháp luật về kết hôn nhằm chung sống chung và xây dựng gia đình hạnh phúc, bình đẳng, tiến bộ ( Khoản 1 Điều 3 Luật Hôn nhân gia đình) khi nam, nữ có mục đích chung sống lâu dài và cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc họ tiến hành đăng ký kết hôn khi đáp ứng các điều kiện theo quy định thì họ được xác lập quan hệ hôn nhân. Đây chính là câu trả lời cho khái niệm hôn nhân là gì.
Quan hệ hôn nhân là quan hệ gắn liền với quyền nhân thân của hai bên với tư cách là vợ chồng. Trong xã hội, quan hệ hôn nhân mang ý nghĩa pháp lý làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ của hai bên với tư cách là vợ chồng.
2. Đặc điểm của hôn nhân là gì?
Căn cứ Luật Hôn nhân và gia đình, hôn nhân có những đặc điểm sau:
– Hôn nhân là sự liên kết giữa hai người nam và nữ – là hôn nhân một vợ một chồng.
Luật Hôn nhân và gia đình cấm người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc cấm người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ (điểm c khoản 2 Điều 5)
Xem thêm: Giải đáp hôn nhân là gì, tư vấn hôn nhân tại Bình Dương
3. Điều kiện đăng ký kết hôn và dẫn đến hôn nhân là gì ?
Điều kiện của hôn nhân là gì?
Đăng ký kết hôn phải đáp ứng điều kiện do pháp luật quy định mà các bên nam, nữ cần phải có mới có quyền được kết hôn. Điều 8 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 số 52/2014/QH13 quy định nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
– Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
– Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
– Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
– Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn như sau:
- Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
- Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
- Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
- Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.
Lưu ý: Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Xem thêm:
4. Những nguyên tắc cơ bản của hôn nhân là gì ?
Các nguyên tắc cơ bản trong hôn nhân được quy định tại Điều 2 Luật Hôn nhân và gia đình như sau:
- Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng.
- Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, tôn giáo, giữa người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người có tín ngưỡng với người không có tín ngưỡng, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.
- Xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; không phân biệt đối xử giữa các con.
- Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, hỗ trợ trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật thực hiện các quyền về hôn nhân và gia đình; giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý của người mẹ; thực hiện kế hoạch hóa gia đình.
- Kế thừa, phát huy truyền thống văn hóa, đạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam về hôn nhân và gia đình.
5. Mục đích của hôn nhân là gì?
Có thể thấy, mục đích cao cả nhất, lớn nhất của hôn nhân là nhằm xây dựng một gia đình ấm no, hạnh phúc, bình đẳng, bền vững.
Mục đích của hôn nhân là để xây dựng gia đình, là các vấn đề về pháp lý và đời sống được các chủ thể cụ thể là vợ và chồng trong quan hệ hôn nhân cùng hướng tới thực hiện.
6. Ý nghĩa của hôn nhân là gì?
Hôn nhân đối với mỗi người có ý nghĩa khác nhau. Ý nghĩa nhất của hôn nhân đó là mong muốn có một gia đình của mỗi cá nhân. Mỗi cuộc hôn nhân đều có chuẩn mực riêng, không có tiêu chuẩn chung để mọi người có thể tuân theo. Hôn nhân đòi hỏi trách nhiệm của cả hai bên đối với cuộc sống gia đình chung chứ không phải chỉ là trách nhiệm riêng với nhau.
Trong hôn nhân có thể một trong hai người hoặc cả hai phải hy sinh sở thích cá nhân nếu nó làm ảnh hưởng đến mối quan hệ chung, cuộc sống chung của gia đình.
Hôn nhân còn có ý nghĩa trong quá trình mỗi người tự hoàn thiện bản thân mình bởi vợ chồng tiếp xúc với nhau hàng ngày, đó là điều kiện thúc đẩy cả hai cùng nhau trưởng thành về nhận thức cũng như tình thần.
Khi chung sống với nhau, người bạn đời có thể là chiếc gương phản chiếu giúp chúng ta hiểu rõ mình hơn. Nhận thấy bản thân mình còn thiếu sót ở đâu, để từ đó có thể hoàn thiện bản thân.
Hôn nhân được xem là một sự ràng buộc thiêng liêng, mang đến cho mỗi người người bạn đời để có thể cùng nhau vượt qua mọi thử thách của cuộc sống. Những giá trị của hôn nhân có thể kể đến đó là sự thủy chung, là sự đồng cảm, thấu hiểu, và vị tha…
Trên đây là các thông tin của Luật sư VCT về chủ đề “Hôn nhân là gì? nguyên tắc cơ bản và ý nghĩa của hôn nhân”. Mọi thông tin thắc mắc Hôn nhân là gì xin vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn cụ thể
Văn phòng Luật sư VCT
- Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
- Holine: 0971 174 040
- Webiste: www.luatsuvct.com
- CSKH: info@luatsuvct.com


