HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG CỔ PHẦN/PHẦN VỐN GÓP CÓ BẮT BUỘC CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC HAY KHÔNG?

Với tình hình kinh tế tế đang trên đà phát triển hiện nay, các giao dịch mua bán, sáp nhập ngày càng gia tăng, theo đó nhiều vấn đề xung quanh Hợp đồng mua bán phần vốn góp hoặc mua bán cổ phần được đặt ra. Một trong những câu hỏi mà nhiều người vẫn còn đang mơ hồ đó là Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần /phần vốn góp có bắt buộc phải công chứng, chứng thực hay không?

Theo quy định tại Điều 119 Bộ Luật dân sự năm 2015 quy định về hình thức giao dịch dân sự như sau:

“1. Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.

Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản.

2. Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó.”

Khoản 2 Điều 127 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về chuyển nhượng cổ phần cụ thể như sau:

“2. Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng hoặc giao dịch trên thị trường chứng khoán. Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc người đại diện theo ủy quyền của họ ký. Trường hợp giao dịch trên thị trường chứng khoán thì trình tự, thủ tục chuyển nhượng được thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.”

Căn cứ quy định về giao dịch liên quan đến chuyển nhượng cổ phần/phần vốn góp không yêu cầu phải công chứng, chứng thực.

Tuy nhiên, để tránh được các rủi ro có thể phát sinh sau này thì việc công chứng, chứng thực là cần thiết.

Thủ tục công chứng hợp đồng chuyển nhượng cổ phần thì được quy định tại Điều 40 Luật Công chứng năm 2014 bao gồm những giấy tờ sau:

“a) Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ;

b) Dự thảo hợp đồng, giao dịch;

c) Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng;

d) Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó;

đ) Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có.”

Như vậy, giấy tờ mà công ty cần chuẩn bị là hợp đồng chuyển nhượng cổ phần/phần vốn góp; bản sao giấy tờ tùy thân (CMND, CCCD) của bên mua và bên bán để thực hiện việc chuyển nhượng này.

Trên đây là nội dung trao đổi của chúng tôi về hợp đồng chuyển nhượng cổ phần.

===========================

Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn: CÔNG TY LUẬT TNHH PHÁP LÝ AV BÌNH DƯƠNG

– Giải đáp trong việc thực hiện các thủ tục, hồ sơ

– Tư vấn pháp luật thường xuyên cho doanh nghiệp

– Thực hiện hồ sơ tố tụng

– Đại diện uỷ quyền

– Tư vấn pháp luật về quản lý và xử lý nợ

Địa chỉ Văn phòng số: 530 đường Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Lợi, thành Phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

YOUTUBE: https://www.youtube.com/@luatsuvct/featured

Fanpage: https://www.facebook.com/congtyluatvct

Website: https://luatsuvct.com/

YOUTUBE: https://www.youtube.com/@luatsuvct/featured

Email: LuatsuVCT@gmail.com

Hotline: 0971.174.040 – 0939.296.588

Thông tin chi tiết, quý khách hàng có thể liên hệ:
Văn phòng Luật sư VCT
  • Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
  • Holine: 0971 174 040
  • Webiste: www.luatsuvct.com
  • CSKH: info@luatsuvct.com