Những năm gần đây đánh dấu một bước quan trọng trong việc quản lý thông tin cá nhân của công dân, khi Chính phủ quyết định thực hiện quy trình làm lại thẻ căn cước. Điều này không chỉ là một biện pháp đơn thuần về quản lý hồ sơ, mà còn là một nỗ lực để nâng cao chất lượng và độ chính xác của dữ liệu, đồng thời cung cấp sự thuận lợi cho người dân trong quá trình sử dụng các dịch vụ công. Vậy, làm lại thẻ căn cước 2025? Ai phải đổi? Thủ tục ra sao? Hãy cùng Luật sư VCT tìm hiểu nhé!
1. Căn cước là gì?
Ngày 27/11/2023, Quốc hội thông qua Luật Căn cước số 26/2023/QH15, chính thức đổi tên giấy tờ tùy thân là thẻ Căn cước công dân thành thẻ Căn cước và được áp dụng từ ngày 1/7/2024.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Căn cước 2023 thì căn cước là thông tin cơ bản về nhân thân, lai lịch, nhân dạng và sinh trắc học của một người.
Như vậy, thẻ căn cước theo quy định pháp luật hiện hành không chỉ là tên gọi mới của giấy tờ tùy thân, mà còn là khái niệm pháp lý thể hiện toàn diện các thông tin nhận dạng và đặc điểm cá nhân của mỗi công dân.
2. Căn cước điện tử là gì?
Căn cứ tại khoản 17 Điều 3 Luật Căn cước 2023, căn cước điện tử được hiểu là căn cước của công dân Việt Nam, được thể hiện thông qua tài khoản định danh điện tử do hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập.
Hình thức thể hiện của căn cước điện tử được quy định tại Điều 3 Thông tư 17/2024/TT-BCA như sau:
– Căn cước điện tử được thể hiện dưới dạng hình ảnh thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước công dân còn hiệu lực và thông tin khác được lưu trữ, tích hợp vào căn cước điện tử được thể hiện dưới dạng ký tự. Căn cước điện tử được cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an tạo lập ký hiệu riêng để xác thực bảo đảm tính chính xác, toàn vẹn theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
– Căn cước điện tử được truy cập, sử dụng thông qua tài khoản định danh điện tử trên ứng dụng định danh quốc gia; được cập nhật đầy đủ, kịp thời thông tin có liên quan đến việc cấp, quản lý, tích hợp thông tin trên thẻ căn cước.
Mỗi công dân sẽ được cấp 01 căn cước điện tử để sử dụng trong việc thực hiện các thủ tục hành chính, dịch vụ công, giao dịch dân sự và các hoạt động khác theo nhu cầu. Việc cấp căn cước điện tử thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước thuộc Bộ Công an (Điều 31 Luật Căn cước 2023).
Về giá trị sử dụng, theo Điều 33 Luật Căn cước 2023, căn cước điện tử có giá trị chứng minh về căn cước và các thông tin khác đã được tích hợp trong đó để phục vụ cho các hoạt động nêu trên. Trường hợp có sự sai lệch giữa thông tin in trên thẻ căn cước hoặc thông tin lưu trữ trong chip mã hóa với thông tin trên căn cước điện tử thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ưu tiên sử dụng thông tin trong căn cước điện tử làm căn cứ giải quyết thủ tục.

3. Trường hợp nào sẽ được làm lại thẻ căn cước?
– Theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Căn cước công dân 2023, các trường hợp cấp đổi thẻ căn cước bao gồm:
- Khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi (lưu ý, trường hợp thẻ căn cước công dân được cấp đổi, cấp lại trong thời hạn 2 năm trước tuổi quy định thì vẫn có giá trị sử dụng đến tuổi đổi thẻ tiếp theo);
- Thay đổi, cải chính thông tin về họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh;
- Thay đổi nhân dạng; bổ sung thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay; xác định lại giới tính hoặc chuyển đổi giới tính theo quy định của pháp luật;
- Có sai sót về thông tin in trên thẻ căn cước;
- Theo yêu cầu của người được cấp thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính;
- Xác lập lại số định danh cá nhân;
- Khi người được cấp thẻ căn cước có yêu cầu.
– Cũng tại khoản 2 Điều này quy định về các trường hợp cấp lại thẻ căn cước như sau:
- Bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư hỏng không sử dụng được, trừ trường hợp quy định tại Điều 21 của Luật này;
- Được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch Việt Nam.

4. Trình tự, thủ tục làm lại thẻ căn cước
4.1. Nộp đề nghị cấp làm lại thẻ căn cước ở đâu?
Căn cứ theo Điều 6 Điều Thông tư 17/2024/TT-BCA và khoản 4 Điều 25 Luật Căn cước 2023 thì người dân có thể gửi đề nghị cấp lại thẻ căn cước tại:
- Cơ quan, tổ chức khác (khi có văn bản đề nghị và cơ quan quản lý căn cước có đủ điều kiện về phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật, nhân lực thực hiện);
- Cơ quan Công an cấp xã;
- Chỗ ở của người dân (đối với trường hợp người già yếu, bệnh tật, tai nạn, khuyết tật và trường hợp đặc biệt khác khi cơ quan quản lý căn cước có đủ điều kiện về phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật, nhân lực thực hiện);
- Địa điểm tiếp dân cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh (Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương);
- Nộp trực tuyến thông qua website Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Ứng dụng định danh quốc gia (đối với trường hợp bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư hỏng không sử dụng được, trừ trường hợp quy định tại Điều 21 của Luật Căn cước 2023).
4.2. Trình tự, thủ tục cụ thể làm lại thẻ căn cước
Theo Quyết định 4864/QĐ-BCA-C06 năm 2024, thủ tục cấp lại thẻ căn cước được thực hiện như sau:
– Bước 1:
+ Công dân đến cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh đề nghị cấp lại thẻ căn cước hoặc thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, ứng dụng định danh quốc gia lựa chọn thủ tục cấp lại thẻ căn cước, kiểm tra thông tin của mình được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì xác nhận chuyển hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ căn cước đến cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh.
+ Trường hợp người đề nghị cấp lại thẻ căn cước là người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi thì hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước phải có giấy tờ, tài liệu có giá trị pháp lý chứng minh là người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi.
– Bước 2: Cán bộ thu nhận thông tin công dân tìm kiếm thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ cấp lại thẻ căn cước.
– Bước 3:
+ Trường hợp cấp lại thẻ căn cước do bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư hỏng không sử dụng được thì cán bộ thu nhận sử dụng thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt đã được thu nhận lần gần nhất và các thông tin hiện có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước để cấp lại thẻ căn cước.
+ Trường hợp cấp lại thẻ căn cước quy định tại điểm b khoản 2 Điều 24 Luật Căn cước 2023 (được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch Việt Nam), các bước thực hiện như đối với thủ tục cấp mới thẻ căn cước.
+ Trường hợp công dân không đủ điều kiện cấp lại thẻ căn cước thì từ chối tiếp nhận và nêu rõ lý do, thông báo về việc từ chối giải quyết thủ tục về căn cước (mẫu CC03 ban hành kèm theo Thông tư 17/2024/TT-BCA ngày 15/5/2024 của Bộ Công an).
– Bước 4: Tiến hành thu nhận vân tay, chụp ảnh khuôn mặt và thu nhận ảnh mống mắt của công dân (áp dụng với trường hợp cấp lại thẻ căn cước quy định tại điểm b khoản 2 Điều 24 Luật Căn cước).
– Bước 5: In Phiếu thu nhận thông tin căn cước chuyển cho công dân hoặc người đại diện của người dưới 14 tuổi kiểm tra, ký xác nhận đối với trường hợp công dân trực tiếp đến thực hiện thủ tục cấp lại tại cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh.
– Bước 6: Thu thẻ căn cước cũ (nếu có), thu lệ phí (nếu có) và cấp giấy hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục về căn cước (mẫu CC02 ban hành kèm theo Thông tư 17/2024/TT-BCA ngày 15/5/2024 của Bộ Công an) cho công dân (bản giấy hoặc bản điện tử).
– Bước 7: Nhận kết quả trực tiếp tại cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh hoặc trả qua dịch vụ bưu chính đến địa chỉ theo yêu cầu.
5. Thời hạn cấp lại thẻ căn cước?
Căn cứ Điều 26 Luật Căn cước 2023 thì kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý căn cước phải cấp lại thẻ căn cước cho người dân trong thời hạn 07 ngày làm việc đối với tất cả các khu vực.
6. Mức phí làm lại thẻ căn cước là bao nhiêu?
Căn cứ quy định tại Điều 4 Thông tư 73/2024/TT-BTC quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước thì có ba mức lệ phí người dân phải đóng khi làm thủ tục cấp lại thẻ căn cước như sau:
- Cấp đổi thẻ căn cước công dân sang thẻ căn cước: 30.000 đồng/thẻ căn cước;
- Cấp đổi thẻ căn cước đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Căn cước 2023: 50.000 đồng/thẻ căn cước;
- Cấp lại thẻ căn cước đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Căn cước 2023: 70.000 đồng/thẻ căn cước.
Lưu ý: Từ 01/01/2025 đến hết ngày 31/12/2025, mức thu lệ phí khi công dân nộp hồ sơ cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo hình thức trực tuyến bằng 50% mức lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước thông thường.
7. Hướng dẫn cấp lại thẻ căn cước hết hạn online trên Cổng dịch vụ công quốc gia
Bước 1: Công dân Đăng nhập vào Cổng dịch vụ công quốc gia theo đường link: https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-trang-chu.html
Bước 2: Chọn đăng nhập bằng “Tài khoản Định danh điện tử cấp bởi Bộ Công an dành cho công dân”.
Bước 3: Tại màn hình tiếp theo, công dân “Nhập thông tin số định danh và mật khẩu” tài khoản VNeID hoặc “Quét mã QR Code” bằng ứng dụng VNeID trên điện thoại thông minh để đăng nhập.
Bước 4: Sau khi đăng nhập thành công, công dân chọn “Lĩnh vực cấp, quản lý Căn cước”.
Bước 5: Tiếp theo, chọn “Cấp thẻ căn cước cho người từ đủ 14 tuổi trở lên”.
Bước 6: Điền đầy đủ thông tin vào hồ sơ.
Bước 7: Công dân chọn lý do thực hiện “Cấp thẻ căn cước chuyển từ CCCD gắn chip”
– Trường hợp công dân chọn nơi thực hiện là phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội: Tại cấp thực hiện chọn “Cấp tỉnh”, cơ quan thực hiện chọn “Công an tỉnh”.
– Trường hợp công dân chọn nơi thực hiện là đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội: Tại cấp thực hiện chọn “Cấp huyện”, cơ quan thực hiện phía trên chọn “Công an tỉnh”, phía dưới chọn “Công an huyện/thị xã/ thành phố” nơi thường trú/tạm trú.
Tiếp theo tick vào ô “Tôi xin cam đoan những thông tin kê khai trên là đúng sự thật”, sau đó ấn chọn “Lưu và Tiếp tục”.
Bước 8: Chọn lịch đăng ký thu nhận sinh trắc học, sau đó ấn chọn “Nộp hồ sơ” rồi chọn “Đồng ý”.
Màn hình sẽ hiển thị thông báo hồ sơ đã được tiếp nhận và tự động chuyển sang trang Quản lý hồ sơ dịch vụ công. Công dân ghi nhớ mã hồ sơ trực tuyến và theo dõi quá trình xử lý hồ sơ.
Sau khi hồ sơ được gửi thành công, hệ thống sẽ tự động chuyển đến cơ quan Công an nơi công dân đăng ký để tiếp nhận, xử lý. Công dân nhận thẻ căn cước tại cơ quan Công an nơi đăng ký làm thủ tục hoặc tại địa chỉ công dân đăng ký nhận kết quả.
Lưu ý:
– Trường hợp công dân không đến nơi làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo thời gian, địa điểm đã đăng ký hẹn làm việc với cơ quan quản lý căn cước để thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước thì hệ thống tiếp nhận yêu cầu của công dân sẽ tự động hủy lịch hẹn công dân đã đăng ký khi hết ngày làm việc. Nếu công dân tiếp tục có nhu cầu cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước thì đăng ký hẹn lại.
– Trường hợp CCCD bị quá hạn, dẫn đến không đăng nhập được vào ứng dụng VNeID thì công dân có thể sử dụng tài khoản VNeID của ba ruột, mẹ ruột của mình để đăng nhập.
Trên đây là những thông tin chi tiết về làm lại căn cước công dân 2024? Ai phải đổi? Thủ tục ra sao?. Truy cập ngay Luatsuvct.com để biết thêm về các các pháp lý có liên quan hoặc liên hệ ngay Luật sư VCT để được tư vấn chi tiết nhất.
Xem thêm:
1. VAT LÀ GÌ? HƯỚNG DẪN KÊ KHAI, NỘP THUẾ GTGT CHI TIẾT NHẤT
2. LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG, HỒ SƠ, THỦ TỤC NỘP ĐƠN NHƯ THẾ NÀO?
Văn phòng Luật sư VCT
- Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
- Holine: 0971 174 040
- Webiste: www.luatsuvct.com
- CSKH: info@luatsuvct.com
