Hiện nay, với sự bùng nổ của công nghệ – thông tin nhu cầu chuyển giao công nghệ rất là lớn.Vì thế, giao dịch chuyển giao công nghệ dường như không hề xa lạ.Tuy nhiên, không phải tất cả các chủ thể tham giao dịch này đều có hiểu biết pháp lý để đảm bảo được quyền lợi của mình.Sau đây, Luật sư VCT xin hướng dẫn mẫu hợp đồng chuyển giao công nghệ như sau:
1. Hợp đồng chuyển giao công nghệ là gì?
Hiện nay chưa có văn bản pháp luật nào định nghĩa hợp đồng chuyển giao công nghệ là gì. Tuy nhiên, trong quá trình áp dụng thực tế có thể hiểu:
Hợp đồng chuyển giao công nghệ là hợp đồng ghi nhận sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân chuyển giao cho nhau các đối tượng sở hữu công nghiệp như bí quyết, kiến thức kỹ thuật về công nghệ, các giải pháp kỹ thuật, phần mềm máy tính, tài liệu thiết kế, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật…
Căn cứ theo Điều 22 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 quy định về giao kết và thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ như sau:
Giao kết và thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ
- Việc giao kết hợp đồng chuyển giao công nghệ phải được lập thành văn bản hoặc hình thức khác được coi là giao dịch bằng văn bản theo quy định của Bộ luật Dân sự. Văn bản hợp đồng phải được các bên ký, đóng dấu (nếu có); ký, đóng dấu giáp lai (nếu có) vào các trang của hợp đồng, phụ lục hợp đồng.
- Ngôn ngữ trong hợp đồng chuyển giao công nghệ do các bên thỏa thuận.
- Hợp đồng chuyển giao công nghệ được giao kết và thực hiện theo quy định của Luật này, Bộ luật Dân sự, Luật Thương mại, Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Cạnh tranh và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Ngoài ra theo khoản 4 Điều 5 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 quy định về hình thức chuyển giao công nghệ như:
Hình thức chuyển giao công nghệ
…..
- Việc chuyển giao công nghệ quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này phải được lập thành hợp đồng; việc chuyển giao công nghệ tại các điểm a, c, d và đ khoản 2 và khoản 3 Điều này được thể hiện dưới hình thức hợp đồng hoặc điều, khoản, phụ lục của hợp đồng hoặc của hồ sơ dự án đầu tư có các nội dung quy định tại Điều 23 của Luật này.
Như vậy, việc chuyển giao công nghệ đối với hình thức chuyển giao công nghệ độc lập và phần chuyển giao công nghệ trong khi góp vốn bằng công nghệ phải được lập thành hợp đồng.
Hợp đồng giao kết chuyển giao công nghệ phải được lập thành văn bản hoặc hình thức khác được xem là giao dịch bằng văn bản theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.
Bên cạnh đó, hợp đồng chuyển giao công nghệ được thực hiện theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ 2017, Bộ luật Dân sự 2015, Luật Thương mại 2005, Luật Sở hữu trí tuệ 2005, Luật Cạnh tranh 2018 và các quy định khác.
2. Nội dung hợp đồng chuyển giao công nghệ mới nhất
Nội dung hợp đồng chuyển giao công nghệ được quy định tại Điều 23 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 như sau:
“- Tên công nghệ được chuyển giao.
– Đối tượng công nghệ được chuyển giao, sản phẩm do công nghệ tạo ra, tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm.
– Chuyển nhượng quyền sở hữu, chuyển giao quyền sử dụng công nghệ.
– Phương thức chuyển giao công nghệ.
– Quyền và nghĩa vụ của các bên.
– Giá, phương thức thanh toán.
– Thời hạn, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
– Khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong hợp đồng (nếu có).
– Kế hoạch, tiến độ chuyển giao công nghệ, địa điểm thực hiện chuyển giao công nghệ.
– Trách nhiệm bảo hành công nghệ được chuyển giao.
– Phạt vi phạm hợp đồng.
– Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.
– Cơ quan giải quyết tranh chấp.
– Nội dung khác do các bên thỏa thuận.”
3. Thời hạn thực hiện và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển giao công nghệ
Thời hạn thực hiện và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển giao công nghệ theo Điều 24 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 như sau:
“- Thời hạn thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ do các bên thỏa thuận.
– Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển giao công nghệ do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không thỏa thuận về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm giao kết, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 24 Luật Chuyển giao công nghệ 2017.
– Hợp đồng chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao có hiệu lực từ thời điểm được cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ.”
Hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc trường hợp đăng ký theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 có hiệu lực từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ; trường hợp gia hạn, sửa đổi, bổ sung thì hợp đồng gia hạn, sửa đổi, bổ sung có hiệu lực từ thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung chuyển giao công nghệ.

4. Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển giao công nghệ
Quyền và nghĩa vụ của bên giao công nghệ theo Điều 25 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 như sau:
* Bên giao công nghệ có quyền sau đây:
– Yêu cầu bên nhận công nghệ thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng;
– Được thanh toán đầy đủ và hưởng quyền, lợi ích khác theo thỏa thuận trong hợp đồng;
– Được thuê tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật;
– Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp liên quan đến công nghệ được chuyển giao;
– Yêu cầu bên nhận công nghệ áp dụng biện pháp khắc phục, bồi thường thiệt hại trong trường hợp bên nhận công nghệ không thực hiện đúng nghĩa vụ quy định trong hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
– Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
* Bên giao công nghệ có nghĩa vụ sau đây:
– Bảo đảm quyền chuyển giao công nghệ là hợp pháp và không bị hạn chế bởi bên thứ ba, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
– Thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng; bồi thường thiệt hại cho bên nhận công nghệ, bên thứ ba do vi phạm hợp đồng;
– Giữ bí mật thông tin về công nghệ và thông tin khác trong quá trình đàm phán, ký kết, thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ theo thỏa thuận;
– Thông báo cho bên nhận công nghệ và thực hiện các biện pháp thích hợp khi phát hiện có khó khăn về kỹ thuật của công nghệ được chuyển giao làm cho kết quả chuyển giao công nghệ có khả năng không đúng cam kết trong hợp đồng;
– Đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ trong trường hợp chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao từ Việt Nam ra nước ngoài, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
– Thực hiện nghĩa vụ về tài chính, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
5. Dịch vụ soạn thảo hợp đồng chuyển giao công nghệ tại Luật sư VCT
- Tư vấn và chuẩn bị các loại giấy tờ để lập hợp đồng chuyển giao công nghệ.
- Soạn thảo hồ sơ và thực hiện các điều khoản của Hợp đồng chuyển giao công nghệ.
- Tư vấn và giải thích, làm rõ những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Hợp đồng chuyển giao công nghệ. .
- Hoàn thiện điều khoản, nội dung của Hợp đồng chuyển giao công nghệ.
Luật Sư VCT (Công ty Luật TNHH Pháp lý AV Bình Dương) là một Công ty Luật chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý liên quan đến lĩnh vực thành lập Văn phòng đại diện. Quý đối tác, Quý khách hàng có thể liên hệ với Luật sư VCT để sử dụng dịch vụ tư vấn liên quan đến soạn thảo Hợp đồng chuyển giao công nghệ và các dịch vụ tư vấn pháp lý khác.
Thứ nhất, tư vấn trực tuyến qua số điện thoại: Khách hàng có nhu cầu sẽ kết nối đến tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua hotline: 0971.17.40.40 nếu khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết hoặc tham khảo giá trước khi thực hiện dịch vụ.
Thứ hai, tư vấn qua email: Nếu quý khách không thể đến trực tiếp mà vẫn muốn nhận được ý kiến tư vấn của luật sư/chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực tư vấn soạn thảo Hợp đồng chuyển giao công nghệ của Công ty Luật TNHH Pháp lý AV Bình Dương (Luật sư VCT) thì có thể gửi câu hỏi trong lĩnh vực qua email: info@luatsuvct.com. Chúng tôi sẽ chủ động liên hệ lại dựa trên thông tin pháp lý mà khách hàng cung cấp để báo giá dịch vụ hoặc tư vấn miễn phí nếu đó là vấn đề pháp lý phổ thông trong lĩnh vực tư vấn pháp luật.
Thứ ba, tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Đối với những vấn đề pháp lý phức tạp, Quý khách hàng có thể chủ động đặt lịch tư vấn trực tiếp tại trụ sở Công ty Luật TNHH Pháp lý AV Bình Dương (Luật sư VCT) tại địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Lợi, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Đội ngũ luật sư/Chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực Tư vấn bảo hộ thương hiệu (nhãn hiệu) sẽ nghiên cứu hồ sơ, yêu cầu và tư vấn, giải đáp trực tiếp những vướng mắc mà khách hàng gặp phải.
Xem thêm: HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI
Xem thêm: DỊCH VỤ TƯ VẤN THỦ TỤC PHÁP LÝ ĐẤT ĐAI
Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề “MẪU HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ MỚI NHẤT 2025” mà Luật sư VCT muốn gửi đến quý khách hàng.
Còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ qua hotline: 0971.17.40.40 hoặc email: Info@luatsuvct.com để được hỗ trợ. Chúng tôi rất hân hạnh được hợp tác với quý khách.
Văn phòng Luật sư VCT
- Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
- Holine: 0971 174 040
- Webiste: www.luatsuvct.com
- CSKH: info@luatsuvct.com

