Một số điều quan trọng mà người lao động cần biết trước khi thử việc

MỘT SỐ ĐIỀU NGƯỜI LAO ĐỘN CẦN BIẾT TRƯỚC KHI THỬ VIỆC

Việc thử việc là một phần quan trọng trong quá trình tuyển dụng mà nhiều công ty thực hiện để đánh giá khả năng và phù hợp của ứng viên với vị trí công việc. Tuy nhiên, có một số điều quan trọng mà người lao động cần biết trước khi thử việc để đảm bảo quyền lợi của mình trong quan hệ lao động. Trong bài viết này, hãy cùng Luật sư VCT tìm hiểu một số điều người lao động cần biết trước khi thử việc nhé!

1. Có bắt buộc ký hợp đồng thử việc với người lao động hay không?

Theo khoản 1 Điều 24 Bộ luật Lao động 2019 thì người sử dụng lao động và người lao động có quyền thỏa thuận về nội dung thử việc bằng việc ghi vào hợp đồng lao động hoặc thông qua việc giao kết hợp đồng thử việc.
Theo quy định tại Điều 14 Bộ luât này thì:

  • Hợp đồng lao động phải được lập thành văn bản và phải được làm thành 02 bản, trong đó người lao động sẽ giữ 01 bản và người sử dụng lao động sẽ giữ 01 bản, trừ trường hợp giao kết hợp đồng bằng lời nói.
  • Hợp đồng lao động cũng có thể được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu, tuân theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.

Về việc giao kết hợp đồng thử việc, pháp luật không bắt buộc hợp đồng thử việc phải lập thành văn bản. Do đó, các bên, tức là người sử dụng lao động và người lao động, có thể giao kết hợp đồng thử việc bằng hình thức khác.

Như vậy, việc có áp dụng ký kết hợp đồng thử việc hay không là do thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động. Thay vì ký hợp đồng thử việc, hai bên cũng có thể ký hợp đồng lao động, trong đó có điều khoản về thử việc. Đồng thời, các bên nên tuân theo quy định của pháp luật về nội dung cũng như hình thức của hợp đồng thử việc để đảm bảo tính minh bạch và rõ ràng trong quá trình sử dụng lao động thử việc.

2. Nội dung của hợp đồng thử việc

Căn cứ khoản 2 Điều 24 Bộ luật lao động năm 2019, hợp đồng thử việc cần đảm bảo có các nội dung chủ yếu sau đây:

Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;

Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ CCCD/CMND hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía NLĐ;

Công việc và địa điểm làm việc;

Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động.

3. Hợp đồng lao động thời hạn dưới 01 tháng không áp dụng thử việc

Theo khoản 3 Điều 24 Bộ luật Lao động 2019, việc thử việc không áp dụng đối với người lao động mà công ty đã giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng. heo đó, chỉ những trường hợp nào mà hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên thì công ty mới được yêu cầu người lao động thử việc

Mục đích của quy định này là đảm bảo rằng người lao động được bảo vệ và không phải trải qua giai đoạn thử việc khi họ đã ký kết hợp đồng lao động ngắn hạn. Bởi các hợp đồng lao động có thời hạn dưới một tháng thường là những công việc tạm thời, nên việc áp dụng thử việc trong trường hợp này là không phù hợp, có thể không đảm bảo quyền lợi về tiền lương cho người lao động và có thể gây phiền hà không cần thiết cho cả người lao động và công ty.

4. Thời gian thử việc tối đa

Một số điều quan trọng mà người lao động cần biết trước khi thử việc
Một số điều quan trọng mà người lao động cần biết trước khi thử việc

Theo Điều 25 của Bộ luật Lao động 2019 đã quy định rõ về thời gian thử việc một cách cụ thể và phân chia dựa trên tính chất và mức độ phức tạp của công việc. Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:

  • Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất và kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên.
  • Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ.
  • Không quá 06 ngày làm việc đối với các công việc khác.

Công ty cần tuân thủ quy định của pháp luật về giới hạn thời gian thử việc để đảm bảo rằng thời gian thử việc không kéo dài, không vi phạm pháp luật, ảnh hưởng quyền lợi của người sử dụng lao động và tương xứng với tính chất và yêu cầu của công việc cụ thể, người lao động cũng cần lưu ý vấn đề này để bảo vệ quyền lợi của mình.

5. Mức lương tối thiểu của người lao động trong thời gian thử việc

Căn cứ điều 26 Bộ luật Lao động 2019, tiền lương của NLĐ trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

6. Có thể hủy bảo thỏa thuận thử việc không cần phải báo trước

Khoản 2 Điều 27 Bộ luật Lao động 2019 đã quy định về hủy bỏ thỏa thuận thử việc như sau: Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

7. Công ty phải giao kết HĐLĐ đối với nhân viên thử việc đạt yêu cầu

Một số điều quan trọng mà người lao động cần biết trước khi thử việc
Một số điều quan trọng mà người lao động cần biết trước khi thử việc

Điều 27 Bộ luật Lao động 2019 quy định khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho NLĐ.

– Trường hợp thử việc đạt yêu cầu:

+ Người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động.

+ Giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.

– Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu: chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.

Như vậy, khi chấm dứt hợp đồng lao động, công ty phải thông báo kết quả thử việc cho NLĐ.
Đồng thời, trong trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì công ty tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết (đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động) hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.

8. Bảo hiểm xã hội (BHXH) trong thời gian thử việc

Tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định NLĐ là công dân nước Việt Nam thuộc các đối tượng bắt buộc tham gia BHXH gồm có:

“a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

c)…”

Bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc chỉ áp dụng đối với người lao động ký hợp đồng lao động có thời hạn từ một tháng trở lên. Vì vậy, chỉ những trường hợp với người lao động và doanh nghiệp ký hợp đồng lao động để thử việc thì với người lao động sẽ được cơ quan, doanh nghiệp đóng BHXH.

Theo đó, trong thời gian thử việc, với người lao động sẽ được hưởng các chế độ liên quan đến BHXH. Nhưng nếu giao kết hợp đồng thử việc, với người lao động sẽ không được hưởng quyền lợi này.

9. Trong thời gian thử việc vẫn được nghỉ lễ và hưởng nguyên lương

Tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

“Điều 112. Nghỉ lễ, tết
1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
b) Tết m lịch: 05 ngày;
c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).”

Quy định về ngày nghỉ lễ và hưởng nguyên lương áp dụng chung cho tất cả người lao động mà không phân biệt là lao động chính thức hay đang trong thời gian thử việc. Do đó, nhân viên thử việc vẫn sẽ được nghỉ lễ theo quy định nêu trên và được hưởng nguyên lương trong những ngày nghỉ lễ theo quy định pháp luật.

10. Thử việc có bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp không?

Theo điểm b khoản 1 Điều 21 Nghị định 28/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 61/2020/NĐ-CP quy định chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp khi người lao động có việc làm.
Mà người lao động được xác định là có việc làm nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Đã giao kết hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên.
  • Có quyết định tuyển dụng hoặc bổ nhiệm.
  • Có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà người lao động làm chủ.
  • Tự thông báo đã có việc làm cho trung tâm dịch vụ việc làm.

Mà theo, mục 1 nêu trên người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.

Như vậy, sẽ có 2 trường hợp như sau:

  • Nếu người lao động đang thực hiện hợp đồng thử việc thì chưa được coi là đã có việc làm nên vẫn sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời gian thử việc.
  • Trường hợp thử việc nhưng ký hợp đồng lao động thì người lao động sẽ được xác định là có việc làm, từ đó dẫn tới bị chấm dứt trợ cấp thất nghiệp.

Trên đây là nội dung thông tin một số điều người lao động cần biết trước khi thử việc của Luật sư VCT gửi đến bạn đọc. Mọi thông tin chi tiết cần hỗ trợ pháp lý hoặc liên hệ làm việc xin vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi.

Tư vấn pháp luật về lao động – Công ty Luật TNHH Pháp lý AV Bình Dương (Luật Sư VCT)

 

Thông tin chi tiết, quý khách hàng có thể liên hệ:
Văn phòng Luật sư VCT
  • Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
  • Holine: 0971 174 040
  • Webiste: www.luatsuvct.com
  • CSKH: info@luatsuvct.com