kinh-doanh-khong-giay-phep

NẾU KINH DOANH KHÔNG CÓ GIẤY PHÉP KINH DOANH SẼ BỊ PHẠT BAO NHIÊU TIỀN ?

Bạn đang tìm hiểu về những quy định pháp lý liên quan đến giấy phép kinh doanh? Để nắm rõ xử phạt không có giấy phép kinh doanh, chúng ta cần đi sâu vào các quy định và luật pháp hiện hành. Điều này không chỉ giúp bạn hiểu rõ những hậu quả pháp lý mà còn cung cấp thông tin cần thiết để đảm bảo hoạt động kinh doanh của bạn luôn tuân thủ đúng quy định. Vậy, mức xử phạt cụ thể là bao nhiêu? Hãy cùng Luật sư VCT tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

1. Các trường hợp được miễn và bắt buộc kinh doanh phải có giấy phép 

Căn cứ vào khoản 3 Điều 82 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, các đối tượng dưới đây được miễn đăng ký kinh doanh: 

  • Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối;
  • Những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.

Lưu ý: Đối với hộ gia đình và cá nhân kinh doanh trong các ngành nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện, việc đăng ký kinh doanh là bắt buộc theo quy định của pháp luật.

Ngược lại, mọi cá nhân hoặc tổ chức không thuộc các trường hợp được miễn đăng ký kinh doanh nêu trên, đều cần phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh. Giấy phép kinh doanh không chỉ là cơ sở pháp lý cho hộ kinh doanh/doanh nghiệp, mà còn giúp cơ quan có thẩm quyền dễ dàng kiểm tra, giám sát và quản lý các hoạt động kinh doanh trên cả nước.

2. Không có giấy phép kinh doanh phạt bao nhiêu tiền 

Trường hợp tổ chức và cá nhân hoạt động nhưng không đăng ký kinh doanh sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định pháp luật. Cụ thể:

Đối với loại hình doanh nghiệp theo quy định tại khoản 4 Điều 46 Nghị định 122/2021/NĐ-CP:

Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

  • Hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký;
  • Tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu tạm ngừng kinh doanh, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh.

Trường hợp có vi phạm pháp luật về thuế thì xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.

Theo đó nếu hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký sẽ bị phạt tiền lên đến 100.000.000 đồng. Trường hợp có vi phạm pháp luật về thuế sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế. Ngoài ra, buộc đăng ký thành lập doanh nghiệp

Đối với loại hình hộ kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 62 Nghị định 122/2021/NĐ-CP:

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

  1. Cá nhân, các thành viên hộ gia đình đăng ký kinh doanh nhiều hơn một hộ kinh doanh;
  2. Không được quyền thành lập hộ kinh doanh nhưng vẫn thành lập hộ kinh doanh;
  3. Không đăng ký thành lập hộ kinh doanh trong những trường hợp phải đăng ký theo quy định;
  4. Không đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.

Theo đó nếu hoạt động kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh mà không đăng ký sẽ bị phạt tiền lên đến 10.000.000 đồng, bên cạnh đó, buộc đăng ký thành lập hộ kinh doanh.

3. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính nếu không có giấy phép kinh doanh 

Theo quy định tại Nghị định 122/2021/NĐ-CP, các cá nhân, tổ chức sau có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch, đầu tư bao gồm:

Những người sau đây đều có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi không đăng ký kinh doanh:

  • Chủ tịch UBND cấp xã, tỉnh;
  • Chánh thanh tra Sở Tài chính;
  • Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Bộ Tài chính;
  • Chánh thanh tra Bộ Tài chính;
  • Trưởng Thuế cơ sở;
  • Trưởng Thuế tỉnh, thành phố;
  • Đội trưởng Đội Quản lý thị trường;
  • Cục trưởng Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh.
kinh-doanh-khong-giay-phep
Kinh doanh không giấy phép xử phạt bao nhiêu tiền?

4. Mức xử phạt các hành vi vi phạm về hoạt động theo giấy phép kinh doanh 

Dưới đây là tổng hợp các mức phạt và biện pháp khắc phục tương ứng cho các hành vi vi phạm về điều kiện đầu tư kinh doanh trong hoạt động kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của Điều 6 Nghị định 98/2020/NĐ-CP:

Mức Phạt Hành Vi Vi Phạm
3.000.000 – 5.000.000 đồng – Viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa nội dung giấy phép kinh doanh.
– Cho thuê, cho mượn, cầm cố, thế chấp, bán, chuyển nhượng giấy phép kinh doanh.
– Thuê, mượn, nhận cầm cố, nhận thế chấp, mua, nhận chuyển nhượng giấy phép kinh doanh.
5.000.000  – 10.000.000 đồng Kinh doanh không đúng phạm vi, đối tượng, quy mô, thời hạn, địa bàn, địa điểm ghi trong giấy phép kinh doanh được cấp.
10.000.000  – 15.000.000 đồng – Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện mà không có giấy phép kinh doanh theo quy định.
– Kinh doanh khi giấy phép kinh doanh đã hết hiệu lực.
– Kinh doanh không đáp ứng điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định trong quá trình hoạt động kinh doanh.
– Sử dụng giấy phép kinh doanh của thương nhân khác để kinh doanh.
15.000.000 – 20.000.000 đồng Tiếp tục hoạt động kinh doanh trong thời gian bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đình chỉ hoạt động, tước quyền sử dụng hoặc thu hồi giấy phép kinh doanh.
Gấp đôi mức tiền phạt Đối tượng hoạt động sản xuất rượu công nghiệp; chế biến, mua bán nguyên liệu thuốc lá; sản xuất sản phẩm thuốc lá; kinh doanh phân phối, bán buôn rượu hoặc sản phẩm thuốc lá.
Hành vi vi phạm hành chính.
Hình thức xử phạt bổ sung – Tịch thu tang vật vi phạm quy định tại điểm a khoản 1;

– Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 và điểm c khoản 3.

Biện pháp khắc phục đối với các hành vi vi phạm trên sẽ là buộc phải nộp lại các khoản lợi ích hoặc lợi nhuận thu được từ hoạt động bất hợp pháp. 

5. Dịch vụ tư vấn cấp giấy phép kinh doanh của Luật sư VCT

  • Tư vấn và chuẩn bị các loại giấy tờ để lập hồ sơ thủ tục xin cấp giấy phép đăng ký kinh doanh
  • Soạn thảo hồ sơ và thực hiện các hồ sơ pháp lý liên quan đến cấp giấy phép đăng ký kinh doanh
  • Nhận ủy quyền làm việc với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Tư vấn và giải thích, làm rõ những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục cấp giấy phép đăng ký kinh doanh

Luật Sư VCT là một Công ty Luật chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý liên quan đến lĩnh vực tư vấn cấp giấy phép đăng ký kinh doanh. Quý đối tác, Quý khách hàng có thể liên hệ với Luật sư VCT để sử dụng dịch vụ tư vấn liên quan đến lĩnh vực cấp giấy phép đăng ký kinh doanh và các dịch vụ tư vấn pháp lý khác.

Thứ nhất, tư vấn trực tuyến qua số điện thoại: Khách hàng có nhu cầu sẽ kết nối đến tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua hotline: 0971.17.40.40 nếu khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết hoặc tham khảo giá trước khi thực hiện dịch vụ.

Thứ hai, tư vấn qua email: Nếu quý khách không thể đến trực tiếp mà vẫn muốn nhận được ý kiến tư vấn của luật sư/chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực kinh doanh của Luật sư VCT thì có thể gửi câu hỏi trong lĩnh vực qua email: info@luatsuvct.com. Chúng tôi sẽ chủ động liên hệ lại dựa trên thông tin pháp lý mà khách hàng cung cấp để báo giá dịch vụ hoặc tư vấn miễn phí nếu đó là vấn đề pháp lý phổ thông trong lĩnh vực tư vấn pháp luật.

Thứ ba, tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Đối với những vấn đề pháp lý phức tạp, Quý khách hàng có thể chủ động đặt lịch tư vấn trực tiếp tại trụ sở Luật sư VCT tại địa chỉ: Đường số 7B, khu phố Hòa Phú 3, phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh (trước sáp nhập là Đường số 7B, khu phố 3, phường Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương). Đội ngũ luật sư/Chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực Tư vấn tranh chấp ly hôn sẽ nghiên cứu hồ sơ, yêu cầu và tư vấn, giải đáp trực tiếp những vướng mắc mà khách hàng gặp phải.

Xem thêm: THÀNH LẬP CÔNG TY, DOANH NGHIỆP 

Xem thêm: TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI  

Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề “NẾU KINH DOANH KHÔNG CÓ GIẤY PHÉP SẼ BỊ PHẠT BAO NHIÊU TIỀN ?” mà Luật sư VCT muốn gửi đến quý khách hàng.

Còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ qua hotline: 0971.17.40.40 hoặc email: Info@luatsuvct.com để được hỗ trợ. Chúng tôi rất hân hạnh được hợp tác với quý khách.

 

Thông tin chi tiết, quý khách hàng có thể liên hệ:
Văn phòng Luật sư VCT
  • Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
  • Holine: 0971 174 040
  • Webiste: www.luatsuvct.com
  • CSKH: info@luatsuvct.com