
Chúng ta thường hay nghe cụm từ người khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi, vậy người được xem là khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi được hiểu như thế nào
Theo quy định tại Điều 23 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định như sau:
“Điều 23. Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
- Người thành niên do tình trạng thể chất hoặc tinh thần mà không đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi nhưng chưa đến mức mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của người này, người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và chỉ định người giám hộ, xác định quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.”
Như vậy một người chỉ được coi là có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi khi có quyết định tuyên bố của tòa án dựa trên yêu cầu của người đó hoặc người có quyền và lợi ích liên quan và có kết luận của cơ sở kết luận giám định pháp y.
Ví dụ: Một người do tai nạn mà bị tổn thương thần kinh, dẫn đến ảnh hưởng khả năng nhận thức, làm chủ hành vi trong khoảng thời gian chữa bệnh, sau đó người này hồi phục hoặc không thể hồi phục hoàn toàn nên có lúc nhận thức, làm chủ được hành vi, có lúc không nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.
Người giám hộ của người khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi
Theo quy định tại khoản 4 điều 54 Bộ luật dân sự 2015 thì người được chỉ định làm người đại diện theo pháp luật của người có khó khăn về nhận thức và làm chủ hành vi bao gồm:
- Trường hợp vợ là người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì chồng là người giám hộ; nếu chồng là người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì vợ là người giám hộ.
- Trường hợp cha và mẹ đều có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi hoặc một người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi, còn người kia không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì người con cả là người giám hộ; nếu người con cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì người con tiếp theo có đủ điều kiện làm người giám hộ là người giám hộ.
- Trường hợp người thành niên có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi chưa có vợ, chồng, con hoặc có mà vợ, chồng, con đều không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì cha, mẹ là người giám hộ.
Nếu trong trường hợp không có người giám hộ nêu trên thì Tòa án chỉ định người giám hộ hoặc đề nghị một pháp nhân thực hiện việc giám hộ.
Trách nhiệm của người giám hộ đối với người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
Điều 57 Bộ Luật dân sự 2015 có quy định về Nghĩa vụ của người giám hộ đối với người được giám hộ mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi:
- Người giám hộ của người mất năng lực hành vi dân sự có các nghĩa vụ sau đây:
- a) Chăm sóc, bảo đảm việc điều trị bệnh cho người được giám hộ;
- b) Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự;
- c) Quản lý tài sản của người được giám hộ;
- d) Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.
Quyền của người giám hộ người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi bao gồm:
Điều 58 Bộ Luật Dân sự cũng quy định về quyền của người giám hộ người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi bao gồm:
Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi có quyền theo quyết định của Tòa án trong số các quyền quy định sau đây:
– Sử dụng tài sản của người được giám hộ để chăm sóc, chi dùng cho những nhu cầu thiết yếu của người được giám hộ;
– Được thanh toán các chi phí hợp lý cho việc quản lý tài sản của người được giám hộ;
– Đại diện cho người được giám hộ trong việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự và thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.
Thủ tục tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
Thủ tục yêu cầu Tòa án tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi sẽ tương tự như thủ tục yêu cầu Tòa án tuyên bố một người bị mất năng lực hành vi dân sự.
Bước 1: Nộp hồ sơ pháp lý
Đối với phấn hổ sơ nộp cho Tòa án, bạn chuẩn bị hồ sơ như sau:
– Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự;
– Bạn có thể đánh máy hoặc viết bằng tay đơn yêu cầu theo – Bản sao chứng thực các giấy tờ tùy thân của người nộp đơn và người được yêu cầu tuyên có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; và
– Các chứng cứ để chứng minh cho Tòa án thấy rằng yêu cầu của bạn là chính đáng và phù hợp pháp luật.
Bước 2: Tòa án thụ lý và đưa ra thông báo
Trong trường hợp chấp nhận đơn yêu cầu của bạn, Tòa án sẽ ra quyết định tuyên bố một người là có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Theo đó, tại quyết định này, Tòa án sẽ chỉ định một người làm người giám hộ cho người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi đồng thời xác định phạm vi quyền và nghĩa vụ mà người giám hộ sẽ có đối với cá nhân này.
Trên đây là bài viết về “như thế nào được xem là người khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi, trình tự thủ tục yêu cầu tuyên bố ”. Hi vọng qua bài viết
này có thể giúp bạn đọc hiểu hơn về quy định của pháp luật về người khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi
================================
Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn: CÔNG
TY LUẬT TNHH PHÁP LÝ AV BÌNH DƯƠNG
– Giải đáp trong việc
thực hiện các thủ
tục, hồ sơ,….
– Tư vấn pháp luật thường
xuyên cho doanh
nghiệp
– Thực hiện hồ sơ tố tụng,..
– Đại diện uỷ quyền,..
– Tư vấn pháp luật về quản lý và xử lý nợ
Địa chỉ: Văn Phòng: 530
Nguyễn Văn Trỗi,
Phường Phú Lợi, Thành Phố Thủ Dầu Một,
Tỉnh Bình Dương
YOUTUBE:
https://www.youtube.com/@luatsuvct/featured
Fanpage:
https://www.facebook.com/congtyluatvct
Website: https://luatsuvct.com/
YOUTUBE:
https://www.youtube.com/@luatsuvct/featured
Email: LuatsuVCT@gmail.com
Hotline: 0971.174.040 – 0939. 296. 588
Văn phòng Luật sư VCT
- Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
- Holine: 0971 174 040
- Webiste: www.luatsuvct.com
- CSKH: info@luatsuvct.com

