bán hàng online

NHỮNG ĐIỀU VỀ THUẾ BÁN HÀNG ONLINE MÀ BẠN KHÔNG THỂ BỎ QUA

Bán hàng online ngày càng phổ biến, trở thành xu hướng nhất là trong thời buổi công nghiệp hiện đại 5.0 hiện nay, hoạt động kinh doanh online ngày càng chiếm ưu thế và mang lại hiệu quả kinh tế, doanh thu cao. Vậy kinh doanh online có phải nộp thuế hay không? Cùng Luật Sư VCT tìm hiểu thông qua bài viết sau: 

1. Bán hàng online có cần phải đóng thuế không?

Bán hàng online có phải nộp thuế không là câu hỏi rất nhiều người đặt ra khi có ý định kinh doanh trực tuyến. Bán hàng online phải tuân theo quy định thuế và tùy thuộc vào hai trường hợp sau:

  • Trường hợp 1: Cá nhân kinh doanh bán hàng online không có cửa hàng và không đăng ký kinh doanh chỉ cần đăng ký Mã số thuế để thực hiện đóng thuế bán hàng online.
  • Trường hợp 2: Hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp bán hàng online có cửa hàng, đã đăng ký kinh doanh, phải nộp thuế bán hàng online theo từng loại hình kinh doanh.

Tóm lại, việc nộp thuế và kê khai thuế bán hàng online là yêu cầu bắt buộc khi tham gia bán hàng trực tuyến. Tuy nhiên, mức độ nộp thuế sẽ thay đổi tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, loại hình kinh doanh và doanh thu đạt được.

2. Đối tượng phải đóng thuế khi bán hàng, kinh doanh online

– Đối tượng nộp thuế theo phương pháp tổ chức khai, nộp thuế thay cho cá nhân

Đối với cá nhân bán hàng online nộp thuế theo phương pháp tính thuế với trường hợp tổ chức khai, nộp thuế thay cho cá nhân như sàn giao dịch TMĐT Shopee, Tiki, Lazada, Sendo…

Theo quy định tại Điểm đ, khoản 1, Điều 8, Thông tư 40/2021/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 1, Thông tư 100/2021/TT-BTC có nội dung: “Tổ chức bao gồm cả chủ sở hữu Sàn giao dịch TMĐT thực hiện việc khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân trên cơ sở ủy quyền theo quy định của pháp luật dân sự”.

Có nghĩa là các hộ, cá nhân bán hàng online qua sàn TMĐT ủy quyền cho chủ sở hữu sàn TMĐT thực hiện việc khai, nộp thuế TNCN và thuế GTGT với cơ quan thuế.

bán hàng online
bán hàng online

3. Mức doanh thu phải nộp thuế là bao nhiêu?

Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC, hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu hoạt động sản xuất, kinh doanh (trong năm dương lịch) dưới 100 triệu đồng thì không cần phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.

Còn nếu doanh thu tính trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở lên thì hộ, cá nhân bán hàng online có nghĩa vụ phải nộp thuế TNCN và thuế GTGT.

4. Các loại thuế mà người bán hàng online phải nộp.

Bán hàng online được thực hiện qua các hình thức khác nhau, ví dụ như bán qua các trang mạng xã hội: Facebook, Zalo, Instagram,… Tại quy định của điểm đ khoản 1 Điều 2 Thông tư 40/2021/TT-BTC thì hoạt động thương mại điện tử là đối tượng phải nộp các loại thuế Giá trị gia tăng, thuế Thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế.

Mặt khác, theo khoản 11 Điều 3 Thông tư 40/2021/TT-BTC và khoản 1 Điều 3 Nghị định 52/2013/NĐ-CP thì “Hoạt động thương mại điện tử” là việc tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động thương mại bằng phương tiện điện tử có kết nối với mạng internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác.

Như vậy, hoạt động kinh doanh bán hàng online sử dụng phương tiện điện tử có kết nối mạng internet là đối tượng phải chịu thuế GTGT và thuế TNCN theo quy định. Tuy nhiên không phải cá nhân kinh doanh online nào cũng phải nộp thuế, theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC thì chỉ những cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 100 triệu đồng trong năm dương lịch mới thuộc trường hợp phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo quy định của pháp luật về thuế.

Ngoài ra, người bán hàng online có doanh thu trên 100 triệu đồng trong năm dương lịch còn phải nộp lệ phí môn bài theo quy định tại Thông tư 302/2016/TT-BTC.

Cách tính phí, lệ phí

(1) Lệ phí môn bài

Mức lệ phí môn bài đối với cá nhân hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ được quy định cụ thể tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 65/2020/TT-BTC như sau:

  1. a) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 (một triệu) đồng/năm;
  2. b) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 (năm trăm nghìn) đồng/năm;
  3. c) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng/năm.

Doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình kinh doanh bán hàng online là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân năm trước liền kề của hoạt động sản xuất, kinh doanh.

(2) Thuế GTGT và thuế TNCN

Cá nhân, hộ gia đình kinh doanh bán hàng online có doanh thu trên 100 triệu đồng trong năm dương lịch có thể lựa 01 trong 03 phương pháp: phương pháp kê khai, phương pháp khai thuế theo từng lần phát sinh, phương pháp khoán, để khai, tính thuế và nộp đúng số thuế theo quy định của Thông tư 40/2021/TT-BTC.

Số thuế phải nộp của cá nhân, hộ gia định bán hàng online được xác định dựa trên công thức sau:

  • Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT
  • Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN

Trong đó:

– Doanh thu tính thuế GTGT và thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền; các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định; các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN); doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Lưu ý:

Nếu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề.

Nếu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế thực hiện ấn định doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

5. Đóng thuế kinh doanh online chậm hoặc không đóng sẽ bị xử lý như thế nào? 

Nếu các hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh trực tuyến thuộc đối tượng phải đóng thuế kinh doanh online nhưng không thực hiện việc đóng thuế hoặc đóng thuế muộn, họ sẽ phải chịu các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật. Cụ thể: 

5.1. Chậm kê khai thuế

Theo quy định tại Điều 13 của Nghị định 125/2020/NĐ-CP, các hành vi vi phạm liên quan đến thời gian nộp hồ sơ khai thuế kinh doanh online sẽ bị xử phạt theo các điều sau đây:

  • Nộp hồ sơ khai thuế chậm từ 01 đến 05 ngày, mức phạt là cảnh cáo.
  • Nộp hồ sơ khai thuế chậm từ 01 đến 30 ngày, mức phạt là từ 2.000.000 đến 5.000.000 đồng.
  • Nộp hồ sơ khai thuế chậm từ 31 đến 60 ngày, mức phạt là từ 5.000.000 đến 8.000.000 đồng.
  • Các hành vi vi phạm khác bị phạt từ 8 triệu đến 15 triệu đồng bao gồm: 
  1. Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
  2. Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
  3. Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
  4. Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

Trường hợp nộp hồ sơ khai thuế kinh doanh online quá thời hạn quy định trên 90 ngày và có phát sinh số thuế phải nộp. Nhưng người nộp thuế đã đóng đủ số tiền thuế và tiền chậm nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế, sẽ được miễn phạt.

5.2. Chậm nộp thuế

Theo quy định tại Khoản 2, Điều 59 của Luật Quản lý thuế năm 2019, mức tiền nộp chậm được tính là 0.03% hàng ngày trên số thuế chậm nộp, và thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục từ ngày tiếp theo sau ngày phát sinh tiền chậm nộp thuế đến ngày liền kề trước ngày người nộp thuế chuyển tiền nộp chậm vào ngân sách nhà nước.

6. Dịch vụ tư vấn về thuế kinh doanh bán hàng online tại Luật VCT 

  • Tư vấn và chuẩn bị các loại giấy tờ để lập hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh bán hàng online.
  • Soạn thảo hồ sơ và thực hiện các trình tự thủ tục xin cấp giấy chứng nhận kinh doanh bán hàng online.
  • Nhận ủy quyền làm việc với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Tư vấn và giải thích, làm rõ những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện xin cấp giấy phép kinh doanh bán hàng online.
  • Hoàn thiện thủ tục, nhận giấy phép kinh doanh bán hàng online và bàn giao cho khách hàng.

Luật Sư VCT (Công ty Luật TNHH Pháp lý AV Bình Dương) là một Công ty Luật chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý liên quan đến lĩnh vực giấy phép kinh doanh cửa hàng Quý đối tác, Quý khách hàng có thể liên hệ với Luật sư VCT để sử dụng dịch vụ tư vấn liên quan đến lĩnh vực giấy phép kinh doanh bán hàng online và các dịch vụ tư vấn pháp lý khác.

Thứ nhất, tư vấn trực tuyến qua số điện thoại: Khách hàng có nhu cầu sẽ kết nối đến tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua hotline: 0971.17.40.40 nếu khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết hoặc tham khảo giá trước khi thực hiện dịch vụ.

Thứ hai, tư vấn qua email: Nếu quý khách không thể đến trực tiếp mà vẫn muốn nhận được ý kiến tư vấn của luật sư/chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực tư vấn kinh doanh bán hàng online của Công ty Luật TNHH Pháp lý AV Bình Dương (Luật sư VCT) thì có thể gửi câu hỏi trong lĩnh vực qua email: info@luatsuvct.com. Chúng tôi sẽ chủ động liên hệ lại dựa trên thông tin pháp lý mà khách hàng cung cấp để báo giá dịch vụ hoặc tư vấn miễn phí nếu đó là vấn đề pháp lý phổ thông trong lĩnh vực tư vấn pháp luật.

Thứ ba, tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Đối với những vấn đề pháp lý phức tạp, Quý khách hàng có thể chủ động đặt lịch tư vấn trực tiếp tại trụ sở Công ty Luật TNHH Pháp lý AV Bình Dương (Luật sư VCT) tại địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Lợi, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Đội ngũ luật sư/Chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực Tư vấn kinh doanh bán hàng online sẽ nghiên cứu hồ sơ, yêu cầu và tư vấn, giải đáp trực tiếp những vướng mắc mà khách hàng gặp phải.

Xem thêm: DỊCH VỤ TƯ VẤN LUẬT THUẾ

Xem thêm: THỦ TỤC XIN GIẤY PHÉP KINH DOANH CỬA HÀNG 

Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề “NHỮNG  ĐIỀU VỀ THUẾ BÁN HÀNG ONLINE MÀ BẠN KHÔNG THỂ BỎ QUA ” mà Luật sư VCT muốn gửi đến quý khách hàng.

Còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ qua hotline: 0971.17.40.40 hoặc email: Info@luatsuvct.com để được hỗ trợ. Chúng tôi rất hân hạnh được hợp tác với quý khách.

Thông tin chi tiết, quý khách hàng có thể liên hệ:
Văn phòng Luật sư VCT
  • Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
  • Holine: 0971 174 040
  • Webiste: www.luatsuvct.com
  • CSKH: info@luatsuvct.com