Theo Luật Đất đai 2024 thì Phí sang tên sổ đỏ năm 2025 là bao nhiêu? Cần bao nhiêu phí? Ai sẽ chịu phí? Hãy cùng công ty luật VCT tìm hiểu nhé!
1. Phí sang tên sổ đỏ gồm những loại phí nào? Cần bao nhiêu phí? Ai sẽ chịu phí?
1.1. Lệ phí trước bạ
Căn cứ Nghị định 10/2022/NĐ-CP ngày 15/01/2022 của Chính phủ quy định về Lệ phí trước bạ, mức lệ phí trước bạ phải nộp đối với nhà đất khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vẫn được giữ nguyên so với trước đây, cụ thể mức thu lệ phí đối với nhà, đất là 0,5%.
Lệ phí trước bạ phải nộp = 0,5% x Giá tính lệ phí trước bạ
Theo Thông tư 13/2022/TT-BTC ngày 01/3/2022 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15/01/2022 của chính phủ quy định về Lệ phí trước bạ thì giá tính lệ phí trước bạ như sau:
- Đối với đất: Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
Giá trị đất tính lệ phí trước bạ (đồng) = Diện tích đất chịu lệ phí trước bạ (m2) x Giá một mét vuông đất (đồng/m2) tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành
Trường hợp đất thuê của Nhà nước theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà thời hạn thuê đất nhỏ hơn thời hạn của loại đất quy định tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành thì giá đất của thời hạn thuê đất tính lệ phí trước bạ được xác định như sau:
Giá đất của thời hạn thuê đất tính lệ phí trước bạ = (Giá đất tại Bảng giá đất x Thời hạn thuê đất) / 70 năm
- Đối với nhà: Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ (đồng) = Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2) x Giá 01 (một) mét vuông nhà (đồng/m2) x Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ
Người chịu lệ phí trước bạ:
Tổ chức, cá nhân có nhà, đất phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp thuộc đối tượng miễn lệ phí trước bạ. (Điều 3, Điều 4 Nghị định 10/2022/NĐ-CP)

1.2. Phí thẩm định hồ sơ
Điểm i khoản 1 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định:
“Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu đối với công việc thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (bao gồm cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp) theo quy định của pháp luật”
Theo đó, phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận là khoản phí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định nên mỗi tỉnh thành sẽ có mức thu khác nhau, thông thường dao động từ 200.000 – 5.000.000 đồng.
Người chịu phí thẩm định hồ sơ: thông thường, các bên tự thỏa thuận người chịu phí thẩm định hồ sơ.
1.3. Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ)
Theo Thông tư 85/2019/TT-BTC, lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định do đó sẽ có mức thu khác nhau giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thông thường dao động khoảng 100.000 đồng.
Người chịu lệ phí cấp Giấy chứng nhận: thông thường, các bên tự thỏa thuận người chịu lệ phí cấp Giấy chứng nhận.
1.4. Phí công chứng, chứng thực
Mức thu phí công chứng hợp đồng được xác định theo Thông tư 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên được quy định như sau:
|
Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng |
Mức phí/1 trường hợp |
| Dưới 50 triệu đồng | 50.000 đồng |
| Từ 50-100 triệu đồng | 100.000 đồng |
| Từ 100-1 tỷ đồng | 0,1% GTHĐ hoặc giá trị tài sản |
| Từ 1-3 tỷ đồng | 1 triệu đồng và 0,06% GTHĐ hoặc giá trị tài sản vượt quá 1 tỷ đồng |
| Từ 3-5 tỷ đồng | 2,2 triệu đồng và 0,05% GTHĐ hoặc giá trị tài sản vượt quá 3 tỷ đồng |
| Từ 5-10 tỷ đồng | 3,2 triệu đồng và 0,04% GTHĐ hoặc giá trị tài sản vượt quá 5 tỷ đồng |
| Từ 10-100 tỷ đồng | 5,2 triệu đồng và 0,03% GTHĐ hoặc giá trị tài sản vượt quá 10 tỷ đồng |
| Trên 100 tỷ đồng | 32,2 triệu đồng và 0,02% GTHĐ hoặc giá trị tài sản vượt quá 100 tỷ đồng |
Người chịu phí công chứng, chứng thực: Căn cứ tại khoản 1 Điều 20 Luật Công chứng 2024: “Người yêu cầu công chứng giao dịch, gửi giữ di chúc, cấp bản sao văn bản công chứng phải nộp phí công chứng”. Tuy nhiên, pháp luật quy định người yêu cầu phải nộp phí và thù lao công chứng nhưng không cấm các bên thỏa thuận về người nộp. Hay nói cách khác, các bên chuyển nhượng được phép thỏa thuận về người nộp.
1.5. Thuế thu nhập cá nhân
Theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân và Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 111/2014/TT-BTC quy định: “Thuế suất đối với chuyển nhượng bất động sản là 2% trên giá chuyển nhượng hoặc giá cho thuê lại.”
Theo đó, công thức tính thuế thu nhập cá nhân được xác định như sau:
Thuế thu nhập cá nhân = Giá chuyển nhượng BĐS x Thuế suất (2%)
Người nộp thuế thu nhập cá nhân: Theo điểm c khoản 5 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì người chuyển nhượng (người bán) có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân khi sang tên sổ đỏ. Với hợp đồng tặng cho nhà đất, nếu không có thỏa thuận riêng giữa hai bên thì người phát sinh thu nhập tức người nhận tặng cho sẽ phải nộp thuế.
2. Dịch vụ tư vấn Luật Đất đai của Luật sư VCT
Luật Sư VCT là một Công ty Luật chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý liên quan đến lĩnh vực Luật Đất Đai 2024. Quý đối tác, Quý khách hàng có thể liên hệ với Luật sư VCT để sử dụng dịch vụ tư vấn liên quan đến đất đai và các dịch vụ tư vấn pháp lý khác.
Thứ nhất, tư vấn trực tuyến qua số điện thoại: Khách hàng có nhu cầu sẽ kết nối đến tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua hotline: 0971.17.40.40 nếu khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết hoặc tham khảo giá trước khi thực hiện dịch vụ.
Thứ hai, tư vấn qua email: Nếu quý khách không thể đến trực tiếp mà vẫn muốn nhận được ý kiến tư vấn của luật sư/chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực tư vấn đầu tư của Luật sư VCT thì có thể gửi câu hỏi trong lĩnh vực qua email: info@luatsuvct.com. Chúng tôi sẽ chủ động liên hệ lại dựa trên thông tin pháp lý mà khách hàng cung cấp để báo giá dịch vụ hoặc tư vấn miễn phí nếu đó là vấn đề pháp lý phổ thông trong lĩnh vực tư vấn pháp luật.
Thứ ba, tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Đối với những vấn đề pháp lý phức tạp, Quý khách hàng có thể chủ động đặt lịch tư vấn trực tiếp tại trụ sở Luật sư VCT tại địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Lợi, Thành phố Hồ Chí Minh. Đội ngũ luật sư/Chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực Tư vấn đầu tư sẽ nghiên cứu hồ sơ, yêu cầu và tư vấn, giải đáp trực tiếp những vướng mắc mà khách hàng gặp phải.
Xem thêm: DỊCH VỤ TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI
Xem thêm: HỢP PHÁP HÓA LÃNH SỰ LÀ GÌ? CHI TIẾT THỦ TỤC MỚI NHẤT 2025
Xem thêm: QUY ĐỊNH VỀ MỨC PHẠT KHI QUÁ HẠN SANG TÊN SỔ ĐỎ
Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề “Phí sang tên sổ đỏ mới 2025? Cần bao nhiêu phí? Ai sẽ chịu phí?” mà Luật sư VCT muốn gửi đến quý khách hàng.
Còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ qua hotline: 0971.17.40.40 hoặc email: Info@luatsuvct.com để được hỗ trợ. Chúng tôi rất hân hạnh được hợp tác với quý khách.
Văn phòng Luật sư VCT
- Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
- Holine: 0971 174 040
- Webiste: www.luatsuvct.com
- CSKH: info@luatsuvct.com

