QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ NHÓM CÔNG TY 

Quy định pháp luật về nhóm công ty
Luật sư vct – quy định pháp luật về nhóm công ty

Ngoài doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp 2020 điều chỉnh hoạt động của nhóm công ty. Nhóm công ty được định nghĩa là tập hợp các công ty “có mối quan hệ với nhau thông qua sở hữu cổ phần, phần vốn góp hoặc liên kết khác.” Nhóm công ty bao gồm công ty mẹ, công ty con và các công ty thành viên khác. Tập đoàn kinh tế và tổng công ty là các ví dụ về nhóm công ty. 

Xét về bản chất pháp lý, nhóm công ty không phải là doanh nghiệp hay pháp nhân, đây chỉ là tập hợp các công ty mà không tạo thành một doanh nghiệp hoặc pháp nhân mới. Do vậy, nhóm công ty không phải là một tổ chức kinh tế và không có quyền tham gia hoặc ký kết các hợp đồng hoặc giao dịch với tư cách là một chủ thể độc lập. Chỉ có từng công ty là thành viên nhóm công ty mới có quyền tham gia hoặc ký kết các hợp đồng hoặc giao dịch. 

Công ty mẹ – công ty con

Một công ty được coi là công ty mẹ của công ty khác nếu kiểm soát công ty đó trong ba trường hợp sau:

– Sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông của công ty đó;

Quan hệ kiểm soát có thể xác lập trên cơ sở quyền sở hữu và đây là tiêu chí rõ ràng nhất để xác định quan hệ công ty mẹ – Công ty con.

Tỷ lệ sở hữu tính trên “tổng số cổ phần phổ thông” là khái niệm chỉ áp dụng riêng cho CTCP; tuy nhiên, trong một số trường hợp công ty mẹ khó có thể kiểm soát công ty con nếu chỉ dựa vào tỷ lệ sở hữu trên tổng số cổ phần phổ thông (hoặc vốn điều lệ) vì tổng số cổ phần phổ thông (hoặc tổng mệnh giá của các cổ phần phổ thông) không nhất thiết bằng với tổng số cổ phần có quyền biểu quyết (hoặc tổng mệnh giá của các cổ phần có quyền biểu quyết). Ngoài cổ phần phổ thông CTCP còn có thể phát hành cổ phần ưu đãi (trong đó bao gồm cổ phần có quyền biểu quyết như cổ phần ưu đãi biểu quyết). Trong trường hợp này, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết bao gồm tổng số cổ phần phổ thông và tổng số cổ phần ưu đãi biểu quyết. Nếu chỉ tính tỷ lệ 50% trên tỷ lệ tổng số cổ phần phổ thông (hoặc vốn điều lệ), công ty mẹ có thể ở vị trí không thể kiểm soát công ty con. Vì vậy, cần quy định 50% trên tỷ lệ tổng số cổ phần biểu quyết sẽ phù hợp hơn. 

– Có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp quyết định bổ nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty đó.

Quan hệ kiểm soát có thể xác lập trên cơ sở quyền quản lý. Công ty có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp bổ nhiệm đa số các thành viên hội đồng quản trị và (tổng) giám đốc của công ty khác được coi là công ty mẹ của công ty đó. 

Quyền quản lý này có thể dựa trên cơ sở hợp đồng hoặc một hình thức thỏa thuận khác. Các thành viên CTTNHH hoặc cổ đông CTCP có thể thoả thuận với nhau là một hoặc nhiều thành viên hoặc cổ đông sẽ kiểm soát việc quản lý công ty, kể cả việc bổ nhiệm đa số thành viên hội đồng quản trị và (tổng) giám đốc của công ty. Một thoả thuận như vậy có thể làm phát sinh quan hệ công ty mẹ – công ty con giữa thành viên hoặc cổ đông có quyền kiểm soát việc quản lý công ty (với tư cách là công ty mẹ) và cộng ty (với tư cách là công ty con) mặc dù thành viên hoặc cổ đông đó có thể sở hữu ít hơn 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông của công ty đó. 

– Có quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của công ty đó. 

Quan hệ kiểm soát có thể xác lập trên cơ sở quyền sửa đổi hoặc bổ sung điều lệ công ty. Công ty có quyền quyết định việc sửa đổi hoặc bổ sung điều lệ của công ty khác cũng được coi là công ty mẹ của công ty khác. 

Cũng tương tự như trường hợp thứ hai, các thành viên CTTNHH hoặc cổ đông CTCP có thể thoả thuận với nhau là một hoặc nhiều thành viên hoặc cổ đông có quyền kiểm soát việc sửa đổi hoặc bổ sung điều lệ của công ty. Một thoả thuận như vậy có thể làm phát sinh quan hệ công ty mẹ – công ty con giữa thành viên hoặc cổ đông có quyền kiểm soát việc sửa đổi hoặc bổ sung điều lệ (với tư cách là công ty mẹ) và công ty (với tư cách là công ty con) mặc dù thành viên hoặc cổ đông có thể sở hữu ít hơn 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông của công ty đó. 

Luật doanh nghiệp năm 2020 chủ yếu điều chỉnh hoạt động của nhóm công ty ở ba khía cạnh cơ bản là (i) bảo đảm quan hệ độc lập và bình đẳng giữa công ty mẹ và công ty con, (ii) quy định việc lập báo cáo tài chính của công ty mẹ có hợp nhất báo cáo tài chính của công ty con và (iii) cấm quan hệ sở hữu chéo lẫn nhau trong nhóm công ty. 

(i) Đảm bảo quan hệ độc lập và bình đẳng: Mặc dù công ty mẹ kiểm soát công ty con, quan hệ giữa công ty mẹ và công ty con phải dựa trên cơ sở “độc lập”, bình đẳng theo điều kiện áp dụng đối với các chủ thể pháp lý độc lập.” Về cơ bản , công ty mẹ là thành viên hoặc cổ đông của công ty con và không được phép can thiệp vào hoạt động của công ty con ngoài thẩm quyền của thành viên hoặc cổ đông và không được buộc công ty con thực hiện hoạt động kinh doanh trái với thông lệ kinh doanh bình thường hoặc thực hiện hoạt động không sinh lợi. Vi phạm nguyên tắc trên cho phép thành viên hoặc cổ đông có sở hữu ít nhất 1% vốn điều lệ của công ty con thay mặt công ty con tiến hành vụ kiện “phái sinh” đối với công ty mẹ nếu việc vi phạm nguyên tắc này làm phát sinh thiệt hại cho công ty con. 

(ii) Lập báo cáo tài chính hợp nhất. Công ty mẹ phải lập báo cáo tài chính cho năm tài chính trên cơ sở hợp nhất theo quy định của pháp luật về kế toán. Pháp luật về kế toán có yêu cầu cụ thể về việc hợp nhất báo cáo tài chính đối với công ty mẹ trong nhóm công ty. Ngoài ra, pháp luật về kế toán cũng yêu cầu báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ phải trình bày các khoản đầu tư của công ty mẹ vào công ty liên kết. 

(iii) Cấm sở hữu chéo. Cấm sở hữu chéo lẫn nhau trong nhóm công ty là một quy định mới và gây nhiều tranh cãi trong luật doanh nghiệp năm 2020. Theo quy định này, các công ty con không được góp vốn hoặc mua cổ phần của công ty mẹ. Ngoài ra các công ty con của cùng một công ty mẹ không được cùng nhau góp vốn hoặc mua cổ phần để sở hữu chéo lẫn nhau. Trên thực tế, sở hữu chéo tương đối thông dụng trong nhóm công ty ở Việt Nam.

Tập Đoàn Kinh Tế và Tổng công ty 

Tập đoàn kinh tế và tổng công ty có thể thuộc bất kỳ thành phần kinh tế nào theo quy định của pháp Luật doanh nghiệp năm 2020. Tuy nhiên, các khái niệm này được sử dụng truyền thông cho các tập đoàn kinh tế và tổng công ty trong đó công ty mẹ là doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp mà Nhà nước nắm quyền kiểm soát. 

Tập đoàn kinh tế. 

Tập đoàn kinh tế được hiểu là nhóm công ty có quy mô lớn và hiện nay tại Việt Nam chỉ có một số ít các tập đoàn kinh tế. Đối với công ty mẹ trong tập đoàn kinh tế được tổ chức dưới hình thức CTCP hoặc CTTNHH hai thành viên trở lên, Nhà nước phải nắm ít nhất 75% vốn điều lệ hoặc một tỷ lệ thấp hơn do Thủ tướng chính phủ quyết định. Vốn điều lệ của công ty mẹ trong tập đoàn kinh tế ít nhất phải đạt mức 10.000 tỷ Đồng. 

Khái niệm tập đoàn kinh tế được làm rõ hơn trong các quyết định thành lập từng tập đoàn kinh tế nhà nước. Tại thời điểm hiện nay có mười tập đoàn kinh tế nhà nước hàng đầu ở Việt Nam là (i) Tập đoàn Bưu chính Viễn Thông Việt Nam, (ii) Tập đoàn Công nghiệp Than – khoáng sản Việt Nam, (iii) Tập đoàn Tài chính – Bảo hiểm Bảo Việt, (iv) Tập đoàn Dệt may Việt Nam, (v) tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam, (vi) Tập đoàn Điện lực Việt Nam, (Vii) Tập đoàn Viễn thông quân đội, (ix) Tập đoàn công nghiệp Hoá chất Việt Nam và (x) Tập đoàn xăng dầu Việt Nam. Theo các quyết định thành lập các tập đoàn kinh tế nhà nước, các tập đoàn kinh tế nhà nước về cơ bản có cơ cấu liên kết theo hình thức công ty mẹ – công ty con, trong đó chủ yếu công ty mẹ nắm phần vốn chi phối các hoạt động các công ty con và thường chỉ thực hiện chức năng quản lý phần vốn góp mà không nhất thiết trực tiếp tham gia sản xuất kinh doanh; các công ty con có thể là các công ty trực tiếp sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu chính cho tập đoàn kinh tế. 

Tổng công ty

Tổng công ty có quy mô hoạt động nhỏ hơn tập đoàn kinh tế và trên thực tế phần lớn các nhóm công ty hoạt động dưới hình thức tổng công ty. Đối với công ty mẹ được tổ chức dưới hình thức CTCP hoặc CTTNHH hai thành viên trở lên trong tổng công ty, Nhà nước phải nắm ít nhất 65% vốn điều lệ của công ty mẹ hoặc một tỷ lệ thấp hơn do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Vốn điều lệ của công ty mẹ trong tổng công ty ít nhất phải đạt mức 1.800 tỷ đồng. Các tổng công ty được tổ chức dưới hình thức công ty mẹ – công ty con. Cũng như trong mô hình tập đoàn kinh tế, công ty mẹ trong mô hình tổng công ty nắm phần vốn chi phối các công ty con và thường chỉ thực hiện chức năng quản lý phần vốn mà không nhất thiết tham gia trực tiếp sản xuất kinh doanh; các công ty con có thể là các công ty trực tiếp sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu chính cho tổng công ty. 

Công ty Luật TNHH Pháp lý AV Bình Dương (Tên thương mại: Luật sư VCT) là một công ty chuyên tư vấn pháp luật thường xuyên cho doanh nghiệp. 

Dịch vụ luật sư vct

Cách thức liên hệ để sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật thường xuyên tại Luật Sư VCT (Công ty Luật TNHH Pháp lý AV Bình Dương)

Quý đối tác, Quý khách hàng có thể liên hệ với Luật sư VCT để sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật thường xuyên cho doanh nghiệp. 

Thứ nhất, tư vấn trực tuyến qua số điện thoại: Khách hàng có nhu cầu sẽ kết nối đến tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua hotline: 0971.17.40.40 nếu khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết hoặc tham khảo giá trước khi thực hiện dịch vụ.

Thứ hai, tư vấn qua email: Nếu quý khách không thể đến trực tiếp mà mà vẫn muốn nhận được ý kiến tư vấn của luật sư/chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực  tư vấn pháp luật về doanh nghiệp của Công ty Luật TNHH Pháp lý AV Bình Dương (Luật sư VCT) thì có thể gửi câu hỏi trong lĩnh vực qua email: Info@luatsuvct.com. Chúng tôi sẽ chủ động liên hệ lại dựa trên thông tin pháp lý mà khách hàng cung cấp để báo giá dịch vụ hoặc tư vấn miễn phí nếu đó là vấn đề pháp lý phổ thông trong lĩnh vực tư vấn những vấn đề liên quan đến doanh nghiệp. 

Thứ ba, tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Đối với những vấn đề pháp lý phức tạp, Quý khách hàng có thể chủ động đặt lịch tư vấn trực tiếp tại trụ sở Công ty Luật TNHH Pháp lý AV Bình Dương (Luật sư VCT) tại địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Lợi, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Đội ngũ luật sư/Chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực Tư vấn đầu tư sẽ nghiên cứu hồ sơ, yêu cầu và tư vấn, giải đáp trực tiếp những vướng mắc mà khách hàng gặp phải. 

Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề “Quy định của pháp luật về nhóm công ty“ mà Luật sư VCT muốn gửi đến quý khách hàng. Còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ qua hotline: 0971.17.40.40  hoặc email: Info@luatsuvct.com để được hỗ trợ. Chúng tôi rất hân hạnh được hợp tác với quý khách. 

Trân trọng.

=============================
Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn: CÔNG TY LUẬT TNHH PHÁP LÝ AV BÌNH DƯƠNG
– Giải đáp trong việc thực hiện các thủ tục, hồ sơ,….
– Tư vấn pháp luật thường xuyên cho doanh nghiệp
– Thực hiện hồ sơ tố tụng,..
– Đại diện uỷ quyền,..
– Tư vấn pháp luật về quản lý và xử lý nợ
Địa chỉ Văn Phòng: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành Phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương
Email: LuatsuVCT@gmail.com
Hotline: 0971.174.040 -0939.296.588
Thông tin chi tiết, quý khách hàng có thể liên hệ:
Văn phòng Luật sư VCT
  • Địa chỉ: 530 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Xem địa chỉ
  • Holine: 0971 174 040
  • Webiste: www.luatsuvct.com
  • CSKH: info@luatsuvct.com